Lịch sử và Địa lí 8
Lịch sử và Địa líLớp 8Phần 10. Địa lí · Chương 3: Thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam

Bài 9. Thổ nhưỡng Việt Nam

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và giải thích được nội dung trọng tâm của “Thổ nhưỡng Việt Nam”.
  • Đọc dữ kiện, phân biệt kết quả với suy luận và trình bày giải pháp hoặc nhận xét có điều kiện, đúng nguồn.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Đất hình thành do tương tác đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và hoạt động con người. Ở Việt Nam, nhóm đất feralit phân bố rộng vùng đồi núi thấp, quá trình phong hóa và rửa trôi trong điều kiện nóng ẩm làm tích lũy tương đối ôxít sắt, nhôm, tạo màu đỏ vàng. Đất feralit trên các loại đá mẹ không giống hệt nhau; không thấy màu đỏ là tự kết luận đất tốt cho mọi cây. Nhóm đất phù sa gắn bồi tụ sông, tập trung ở đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và đồng bằng khác; tính chất thay đổi theo vật liệu, thoát nước, mặn/phèn và sử dụng. Nhóm đất mùn núi cao gắn điều kiện lạnh hơn, phân hủy hữu cơ chậm hơn, không phải đất nào trên núi cũng có cùng đặc tính.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Đất là tư liệu sản xuất, nền cho hệ sinh thái và giữ nước, nhưng hình thành chậm, dễ thoái hóa nếu khai thác không phù hợp. Đất dốc mất lớp phủ có thể xói mòn, rửa trôi; đồng bằng có thể ô nhiễm, mặn, phèn, nén chặt hoặc giảm chất hữu cơ. Biện pháp cần theo điều kiện: giữ lớp phủ, canh tác theo đường đồng mức ở nơi thích hợp, bổ sung hữu cơ và quản lí dinh dưỡng đúng chuyên môn, bảo vệ nguồn nước, hạn chế chất thải. Không tự bón hóa chất hoặc rửa mặn/rửa phèn khi thiếu đánh giá, vì có thể chuyển ô nhiễm và tác động sang nơi khác. Đất có nguồn gốc phù sa không bảo đảm mãi phì nhiêu nếu không được bảo vệ.

Khái niệm chính

Đất feralit
Thường có màu đỏ vàng do tích lũy tương đối sắt, nhôm
Đất phù sa
Gắn vật liệu được sông bồi tụ
Đất mùn núi cao
Gắn tích lũy hữu cơ trong điều kiện núi cao
Xói mòn đất
Mất vật liệu đất, tăng nguy cơ khi dốc và mất lớp phủ

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mô hình so sánh giả định sau cùng một lượng mưa: ô A sườn dốc mất lớp phủ có nhiều đất bị cuốn đi; ô B cùng điều kiện dốc, đất mẹ nhưng có lớp phủ giữ lại nhiều đất hơn. Đề không có số đo hoặc chứng nhận cây trồng.

    Giải thích vai trò lớp phủ và giới hạn kết luận từ mô hình.

    Xem lời giải

    Khi các điều kiện được giữ giống nhau, khác biệt lớp phủ giúp giải thích khả năng giảm tác động trực tiếp của mưa và giữ đất. Mô hình cho thấy hướng tác động, nhưng chưa có số liệu nên không tự ghi giảm bao nhiêu phần trăm xói mòn. Không từ một mô hình kết luận mọi loài cây, mọi đất đều phù hợp hoặc tự tiến hành thử trên sườn nguy hiểm.

Ghi nhớ

Đất feralit: Thường có màu đỏ vàng do tích lũy tương đối sắt, nhôm; Đất phù sa: Gắn vật liệu được sông bồi tụ; Đất mùn núi cao: Gắn tích lũy hữu cơ trong điều kiện núi cao; Xói mòn đất: Mất vật liệu đất, tăng nguy cơ khi dốc và mất lớp phủ.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “Đất feralit”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Kiểm tra từng liên hệ; không hiểu mũi tên là quan hệ nguyên nhân.

    ÝĐúngSai
    a)Đất feralit: Thường có màu đỏ vàng do tích lũy tương đối sắt, nhôm.
    b)Đất phù sa: Gắn tích lũy hữu cơ trong điều kiện núi cao.
    c)Đất mùn núi cao: Gắn vật liệu được sông bồi tụ.
    d)Xói mòn đất: Mất vật liệu đất, tăng nguy cơ khi dốc và mất lớp phủ.
  5. Đọc ngữ liệu

    Mô hình so sánh giả định sau cùng một lượng mưa: ô A sườn dốc mất lớp phủ có nhiều đất bị cuốn đi; ô B cùng điều kiện dốc, đất mẹ nhưng có lớp phủ giữ lại nhiều đất hơn. Đề không có số đo hoặc chứng nhận cây trồng.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Giải thích vai trò lớp phủ và giới hạn kết luận từ mô hình.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Vì sao không nên xem đất phù sa là nguồn phì nhiêu vĩnh viễn, không cần quản lí?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Biện pháp nào phù hợp bảo vệ đất dốc về nguyên tắc?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Lập phiếu ba nhóm đất với cảnh báo sử dụng đã điền.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay