Kiến thức và cách hiểu
Cộng đa thức: bỏ ngoặc rồi cộng các hạng tử cùng bậc. Có thể đặt tính theo cột, xếp các hạng tử cùng lũy thừa vào cùng cột và chừa chỗ cho bậc bị khuyết. Hệ số 1 thường không viết nhưng vẫn phải tính.
Cộng đa thức: bỏ ngoặc rồi cộng các hạng tử cùng bậc. Có thể đặt tính theo cột, xếp các hạng tử cùng lũy thừa vào cùng cột và chừa chỗ cho bậc bị khuyết. Hệ số 1 thường không viết nhưng vẫn phải tính.
Trừ đa thức là cộng đa thức đối: dấu trừ trước ngoặc đổi dấu mọi hạng tử bên trong. Sau khi thu gọn cần kiểm tra một giá trị đơn giản như x=0 hoặc x=1 để bắt lỗi dấu, nhưng kiểm tra một giá trị không thay thế chứng minh đẳng thức.
Ví dụ 1
P=2x²−x+3, Q=x²+2x−4. Tính P−Q.
P−Q=2x²−x+3−x²−2x+4=x²−3x+7.
Cộng đa thức: bỏ ngoặc rồi cộng các hạng tử cùng bậc.
Đã đúng 0/6 câu
Hệ số x trong (2x+3)+(3x−1) là bao nhiêu?
Hệ số tự do trong (x²+3)−(2x²−4) là bao nhiêu?
Đối của x²−3x+2 là:
(3x²−x+2)−(x²+2x−5)= x² + ()x + .
Đánh giá.
P=x²+3x, Q=−x²+2x. Tính (P+Q)(1).
Tìm đa thức R biết R+(x²−2x+1)=3x²+x−4.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Bạn tính (x+2)−(x−3)=−1. Sửa và kiểm tra tại x=0.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.