Tiếng Việt 5
Tiếng ViệtLớp 5Chủ điểm 7. Vẻ đẹp cuộc sống

Bài 7. Đoàn thuyền đánh cá

Mục tiêu bài học

  • Hiểu nội dung, chi tiết và thông điệp bài Đoàn thuyền đánh cá.
  • Thực hiện luyện từ và câu: luyện tập về câu ghép.
  • Thực hiện đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả người.

Bài giảng

Đọc: Đoàn thuyền đánh cá

Đoàn thuyền bắt đầu chuyến đánh cá khi ngày tàn và trở về vào buổi sáng, khi nắng vừa lên. Trong suốt hành trình, tiếng hát đồng hành với lao động, bày tỏ niềm vui, sự tin tưởng và lòng biết ơn biển. Cá, ánh trăng, sóng và lưới được miêu tả bằng các liên tưởng giàu hình ảnh. Huy Cận làm nổi bật dáng vẻ khỏe khoắn của con người trước không gian rộng lớn. Trình tự ra khơi, đánh cá, trở về giúp người đọc theo dõi mạch cảm xúc.

Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 2; không phải nguyên văn tác phẩm.

Cách đọc và hiểu văn bản

Đọc rõ các tên riêng; dừng khi kết thúc một ý. Lần đầu tìm đối tượng hoặc nhân vật, lần hai chọn chi tiết giúp hiểu thông điệp: Lao động trên biển hiện lên khỏe khoắn, lạc quan và gắn bó với thiên nhiên.

Chi tiết cần chú ý: Đoàn thuyền trở về vào thời điểm nào? — buổi sáng. Khi nêu ý nghĩa, nối một nhận xét với bằng chứng cụ thể trong tóm tắt; không chỉ viết “bài rất hay”. Từ cần hiểu: ra khơi nghĩa là đi thuyền ra vùng biển xa bờ. Phân biệt điều văn bản nêu với trải nghiệm em liên hệ thêm.

Luyện từ và câu: Luyện tập về câu ghép

Câu đơn có một cụm chủ ngữ–vị ngữ chính; câu ghép có từ hai vế, mỗi vế có cụm chủ ngữ–vị ngữ, các vế liên hệ về ý. “Mưa tạnh, trời sáng” gồm mưa/tạnh và trời/sáng. Không chỉ đếm dấu phẩy để kết luận câu ghép.

Ví dụ phân tích: “Sáng nay, chúng em ra vườn” là câu đơn: sáng nay chỉ thời gian, không phải một vế có chủ ngữ–vị ngữ. “Gió nổi lên, lá cây xào xạc” có hai vế.

Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả người

Đổi bài với bạn, đánh dấu ba nhóm: đủ ý và đúng mục đích; mạch sắp xếp; dùng từ, câu và chính tả. Ghi một điểm tốt cụ thể và một đề nghị sửa. Viết lại đoạn đã sửa, giải thích vì sao cách mới rõ hơn; không chỉ chép bài lần hai.

Quan sát nét ngoại hình nổi bật cùng lời nói, động tác trong một hoạt động. Chọn chi tiết bộc lộ tính cách, tránh liệt kê chiều cao, tóc, mắt thiếu liên kết. Mở bài giới thiệu quan hệ; thân bài tả diện mạo và việc làm; kết bài nêu tình cảm. Tôn trọng người được tả, không chế giễu ngoại hình.

Bài mẫu nguyên bản:

Bác Tư là người chăm vườn của trường em. Buổi sáng, bác thường đến trước khi tiếng trống vang. Dáng bác hơi gầy, chiếc mũ vải đã nhạt màu che mái tóc hoa râm. Em nhớ nhất đôi bàn tay rám nắng cầm kéo rất chắc nhưng chạm vào lá thì nhẹ. Bác cúi xuống xem từng gốc rồi mới tưới, không vội đổ nước thật nhiều. Thấy chúng em đứng nhìn, bác mỉm cười chỉ cách nhận ra cây đang thiếu nước. Giọng bác chậm, ấm và dễ hiểu. Nhờ bác, bồn hoa trước lớp tươi hơn, còn chúng em học được cách kiên nhẫn với một việc nhỏ.

Thực hành: Tả một người em quý trong lúc người đó làm việc, lựa chọn chi tiết bộc lộ phẩm chất.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chọn một chi tiết cụ thể và giải thích thông điệp bằng lời riêng.

    Xem lời giải

    Chi tiết tiêu biểu: Trong suốt hành trình, tiếng hát đồng hành với lao động, bày tỏ niềm vui, sự tin tưởng và lòng biết ơn biển. Chi tiết này giúp người đọc nhận ra: Lao động trên biển hiện lên khỏe khoắn, lạc quan và gắn bó với thiên nhiên. Nhận xét dựa vào nội dung đoạn, không thêm một sự việc chưa được kể.

Từ vựng

  • ra khơi

    đi thuyền ra vùng biển xa bờ

Ghi nhớ

Lao động trên biển hiện lên khỏe khoắn, lạc quan và gắn bó với thiên nhiên.

Dễ nhầm

  • Ra khơi trong đêm chỉ gợi sợ hãi, không có niềm vui. Nhận xét này không đúng với bài.
  • Bản tóm tắt là lời diễn đạt mới; khi cần đọc nguyên văn, đối chiếu sách.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Đoàn thuyền bắt đầu chuyến đánh cá khi ngày tàn và trở về vào buổi sáng, khi nắng vừa lên. Trong suốt hành trình, tiếng hát đồng hành với lao động, bày tỏ niềm vui, sự tin tưởng và lòng biết ơn biển. Cá, ánh trăng, sóng và lưới được miêu tả bằng các liên tưởng giàu hình ảnh. Huy Cận làm nổi bật dáng vẻ khỏe khoắn của con người trước không gian rộng lớn. Trình tự ra khơi, đánh cá, trở về giúp người đọc theo dõi mạch cảm xúc.

    Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 2; không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Nối từ ngữ trong chủ điểm với nghĩa đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Theo bản tóm tắt: Đoàn thuyền trở về vào thời điểm nào?

  4. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thông điệp nào sát nhất với đoạn đọc?

  5. Câu 4Mức 3Tự luận

    Chọn một chi tiết trong đoạn tóm tắt và giải thích bằng 2–3 câu vì sao chi tiết ấy làm rõ thông điệp. Không chép nguyên cả đoạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu nào là câu ghép?

  7. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    “Em học bài, chị đọc sách.” Có mấy vế câu?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả người. Tả một người em quý trong lúc người đó làm việc, lựa chọn chi tiết bộc lộ phẩm chất. Thực hiện đúng bước học: tìm ý, lập dàn ý, viết hoặc chỉnh sửa theo tên hoạt động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Đọc rõ bản tóm tắt cho một người nghe. Người nghe hỏi: “Đoàn thuyền trở về vào thời điểm nào?”. Trả lời bằng câu đủ ý rồi nhắc lại thông điệp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay