Tiếng Việt 5
Tiếng ViệtLớp 5Chủ điểm 7. Vẻ đẹp cuộc sống

Bài 1. Tiếng hát của người đá

Mục tiêu bài học

  • Hiểu nội dung, chi tiết và thông điệp bài Tiếng hát của người đá.
  • Thực hiện luyện từ và câu: câu đơn và câu ghép.
  • Thực hiện tìm hiểu cách viết bài văn tả người.

Bài giảng

Đọc: Tiếng hát của người đá

Từ một mỏm đá có hình em bé ở vùng Chư Bô-đa, sau năm tháng đón nắng, mưa, gió và tiếng chim, một em bé xuất hiện. Em được gọi là Nai Ngọc và có giọng hát kì diệu. Tiếng hát giúp dân làng trước muông thú, rồi làm quân xâm lược dừng lại và nghĩ tới cuộc sống yên lành. Câu chuyện dùng chi tiết thần kì để ca ngợi sức mạnh cảm hóa của nghệ thuật, lòng yêu hòa bình và ước mong được sống không có cướp bóc, chiến tranh.

Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Tiếng hát của người đá (Theo Truyện cổ Việt Nam , Ngọc Anh và Văn Lang kể) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 2; không phải nguyên văn tác phẩm.

Cách đọc và hiểu văn bản

Đọc rõ các tên riêng; dừng khi kết thúc một ý. Lần đầu tìm đối tượng hoặc nhân vật, lần hai chọn chi tiết giúp hiểu thông điệp: Tiếng hát tượng trưng cho khát vọng hòa bình và sức mạnh cảm hóa.

Chi tiết cần chú ý: Em bé có giọng hát kì diệu được đặt tên gì? — Nai Ngọc. Khi nêu ý nghĩa, nối một nhận xét với bằng chứng cụ thể trong tóm tắt; không chỉ viết “bài rất hay”. Từ cần hiểu: cảm hóa nghĩa là làm người khác thay đổi theo hướng tốt bằng tình cảm, điều thiện. Phân biệt điều văn bản nêu với trải nghiệm em liên hệ thêm.

Luyện từ và câu: Câu đơn và câu ghép

Câu đơn có một cụm chủ ngữ–vị ngữ chính; câu ghép có từ hai vế, mỗi vế có cụm chủ ngữ–vị ngữ, các vế liên hệ về ý. “Mưa tạnh, trời sáng” gồm mưa/tạnh và trời/sáng. Không chỉ đếm dấu phẩy để kết luận câu ghép.

Ví dụ phân tích: “Sáng nay, chúng em ra vườn” là câu đơn: sáng nay chỉ thời gian, không phải một vế có chủ ngữ–vị ngữ. “Gió nổi lên, lá cây xào xạc” có hai vế.

Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả người

Đọc mẫu bên dưới theo ba câu hỏi: văn bản nhằm làm gì, các ý được sắp xếp ra sao, chi tiết nào làm ý chính rõ hơn. Chỉ ra mở đầu, phần triển khai và kết thúc; rút ra cách làm, không chép lại mẫu.

Quan sát nét ngoại hình nổi bật cùng lời nói, động tác trong một hoạt động. Chọn chi tiết bộc lộ tính cách, tránh liệt kê chiều cao, tóc, mắt thiếu liên kết. Mở bài giới thiệu quan hệ; thân bài tả diện mạo và việc làm; kết bài nêu tình cảm. Tôn trọng người được tả, không chế giễu ngoại hình.

Bài mẫu nguyên bản:

Bác Tư là người chăm vườn của trường em. Buổi sáng, bác thường đến trước khi tiếng trống vang. Dáng bác hơi gầy, chiếc mũ vải đã nhạt màu che mái tóc hoa râm. Em nhớ nhất đôi bàn tay rám nắng cầm kéo rất chắc nhưng chạm vào lá thì nhẹ. Bác cúi xuống xem từng gốc rồi mới tưới, không vội đổ nước thật nhiều. Thấy chúng em đứng nhìn, bác mỉm cười chỉ cách nhận ra cây đang thiếu nước. Giọng bác chậm, ấm và dễ hiểu. Nhờ bác, bồn hoa trước lớp tươi hơn, còn chúng em học được cách kiên nhẫn với một việc nhỏ.

Thực hành: Tả một người em quý trong lúc người đó làm việc, lựa chọn chi tiết bộc lộ phẩm chất.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chọn một chi tiết cụ thể và giải thích thông điệp bằng lời riêng.

    Xem lời giải

    Chi tiết tiêu biểu: Em được gọi là Nai Ngọc và có giọng hát kì diệu. Chi tiết này giúp người đọc nhận ra: Tiếng hát tượng trưng cho khát vọng hòa bình và sức mạnh cảm hóa. Nhận xét dựa vào nội dung đoạn, không thêm một sự việc chưa được kể.

Từ vựng

  • cảm hóa

    làm người khác thay đổi theo hướng tốt bằng tình cảm, điều thiện

Ghi nhớ

Tiếng hát tượng trưng cho khát vọng hòa bình và sức mạnh cảm hóa.

Dễ nhầm

  • Tiếng hát kêu gọi mọi người trả thù bằng bạo lực. Nhận xét này không đúng với bài.
  • Bản tóm tắt là lời diễn đạt mới; khi cần đọc nguyên văn, đối chiếu sách.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Từ một mỏm đá có hình em bé ở vùng Chư Bô-đa, sau năm tháng đón nắng, mưa, gió và tiếng chim, một em bé xuất hiện. Em được gọi là Nai Ngọc và có giọng hát kì diệu. Tiếng hát giúp dân làng trước muông thú, rồi làm quân xâm lược dừng lại và nghĩ tới cuộc sống yên lành. Câu chuyện dùng chi tiết thần kì để ca ngợi sức mạnh cảm hóa của nghệ thuật, lòng yêu hòa bình và ước mong được sống không có cướp bóc, chiến tranh.

    Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Tiếng hát của người đá (Theo Truyện cổ Việt Nam , Ngọc Anh và Văn Lang kể) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 2; không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Nối từ ngữ trong chủ điểm với nghĩa đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Theo bản tóm tắt: Em bé có giọng hát kì diệu được đặt tên gì?

  4. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thông điệp nào sát nhất với đoạn đọc?

  5. Câu 4Mức 3Tự luận

    Chọn một chi tiết trong đoạn tóm tắt và giải thích bằng 2–3 câu vì sao chi tiết ấy làm rõ thông điệp. Không chép nguyên cả đoạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu nào là câu ghép?

  7. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    “Em học bài, chị đọc sách.” Có mấy vế câu?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Tìm hiểu cách viết bài văn tả người. Tả một người em quý trong lúc người đó làm việc, lựa chọn chi tiết bộc lộ phẩm chất. Thực hiện đúng bước học: tìm ý, lập dàn ý, viết hoặc chỉnh sửa theo tên hoạt động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Đọc rõ bản tóm tắt cho một người nghe. Người nghe hỏi: “Em bé có giọng hát kì diệu được đặt tên gì?”. Trả lời bằng câu đủ ý rồi nhắc lại thông điệp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay