Tiếng Việt 5
Tiếng ViệtLớp 5Chủ điểm 7. Vẻ đẹp cuộc sống

Bài 3. Hạt gạo làng ta

Mục tiêu bài học

  • Hiểu nội dung, chi tiết và thông điệp bài Hạt gạo làng ta.
  • Thực hiện luyện từ và câu: cách nối các vế câu ghép.
  • Thực hiện quan sát để viết bài văn tả người.

Bài giảng

Đọc: Hạt gạo làng ta

Hạt gạo được nhìn như kết quả của thiên nhiên và sức lao động. Trong đó có phù sa, hương quê, thời tiết khắc nghiệt và mồ hôi người nông dân xuống cấy. Bài thơ còn nhắc hoàn cảnh chiến tranh, sự đóng góp của thiếu nhi và nghĩa tình gửi tới người chiến đấu. Cách lặp hình ảnh hạt gạo nối các khổ, làm một vật nhỏ chứa cả đời sống cộng đồng. Trần Đăng Khoa giúp người đọc biết quý bữa ăn bằng cách nghĩ tới những bàn tay tạo ra nó.

Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Hạt gạo làng ta (Trần Đăng Khoa) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 2; không phải nguyên văn tác phẩm.

Cách đọc và hiểu văn bản

Đọc rõ các tên riêng; dừng khi kết thúc một ý. Lần đầu tìm đối tượng hoặc nhân vật, lần hai chọn chi tiết giúp hiểu thông điệp: Biết quý hạt gạo là biết ơn lao động và sự góp sức của nhiều người.

Chi tiết cần chú ý: Người lao động tạo ra hạt gạo chính là ai? — người nông dân. Khi nêu ý nghĩa, nối một nhận xét với bằng chứng cụ thể trong tóm tắt; không chỉ viết “bài rất hay”. Từ cần hiểu: phù sa nghĩa là vật liệu mịn do dòng nước mang và bồi đắp. Phân biệt điều văn bản nêu với trải nghiệm em liên hệ thêm.

Luyện từ và câu: Cách nối các vế câu ghép

Các vế câu ghép có thể nối trực tiếp bằng dấu câu, bằng kết từ hoặc cặp kết từ. Quan hệ ý nghĩa quyết định lựa chọn: vì... nên...; nếu... thì...; tuy... nhưng... . Phải giữ mỗi vế đủ ý và tránh nối những điều không có quan hệ.

Ví dụ phân tích: “Nếu em chuẩn bị sớm thì em sẽ chủ động hơn” nêu điều kiện và kết quả. Có thể đổi trật tự một số câu nhưng phải điều chỉnh kết từ để vẫn tự nhiên.

Viết: Quan sát để viết bài văn tả người

Quan sát đối tượng thật ít nhất hai thời điểm. Ghi dữ liệu vào ba cột: điều thấy/nghe, chi tiết nổi bật, cảm nhận. Chưa vội viết thành bài. Không bịa chi tiết quan sát; nếu dùng tưởng tượng cần nói rõ.

Quan sát nét ngoại hình nổi bật cùng lời nói, động tác trong một hoạt động. Chọn chi tiết bộc lộ tính cách, tránh liệt kê chiều cao, tóc, mắt thiếu liên kết. Mở bài giới thiệu quan hệ; thân bài tả diện mạo và việc làm; kết bài nêu tình cảm. Tôn trọng người được tả, không chế giễu ngoại hình.

Bài mẫu nguyên bản:

Bác Tư là người chăm vườn của trường em. Buổi sáng, bác thường đến trước khi tiếng trống vang. Dáng bác hơi gầy, chiếc mũ vải đã nhạt màu che mái tóc hoa râm. Em nhớ nhất đôi bàn tay rám nắng cầm kéo rất chắc nhưng chạm vào lá thì nhẹ. Bác cúi xuống xem từng gốc rồi mới tưới, không vội đổ nước thật nhiều. Thấy chúng em đứng nhìn, bác mỉm cười chỉ cách nhận ra cây đang thiếu nước. Giọng bác chậm, ấm và dễ hiểu. Nhờ bác, bồn hoa trước lớp tươi hơn, còn chúng em học được cách kiên nhẫn với một việc nhỏ.

Thực hành: Tả một người em quý trong lúc người đó làm việc, lựa chọn chi tiết bộc lộ phẩm chất.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chọn một chi tiết cụ thể và giải thích thông điệp bằng lời riêng.

    Xem lời giải

    Chi tiết tiêu biểu: Trong đó có phù sa, hương quê, thời tiết khắc nghiệt và mồ hôi người nông dân xuống cấy. Chi tiết này giúp người đọc nhận ra: Biết quý hạt gạo là biết ơn lao động và sự góp sức của nhiều người. Nhận xét dựa vào nội dung đoạn, không thêm một sự việc chưa được kể.

Từ vựng

  • phù sa

    vật liệu mịn do dòng nước mang và bồi đắp

Ghi nhớ

Biết quý hạt gạo là biết ơn lao động và sự góp sức của nhiều người.

Dễ nhầm

  • Hạt gạo chỉ do thời tiết tạo nên, không cần lao động. Nhận xét này không đúng với bài.
  • Bản tóm tắt là lời diễn đạt mới; khi cần đọc nguyên văn, đối chiếu sách.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hạt gạo được nhìn như kết quả của thiên nhiên và sức lao động. Trong đó có phù sa, hương quê, thời tiết khắc nghiệt và mồ hôi người nông dân xuống cấy. Bài thơ còn nhắc hoàn cảnh chiến tranh, sự đóng góp của thiếu nhi và nghĩa tình gửi tới người chiến đấu. Cách lặp hình ảnh hạt gạo nối các khổ, làm một vật nhỏ chứa cả đời sống cộng đồng. Trần Đăng Khoa giúp người đọc biết quý bữa ăn bằng cách nghĩ tới những bàn tay tạo ra nó.

    Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Hạt gạo làng ta (Trần Đăng Khoa) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 2; không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Nối từ ngữ trong chủ điểm với nghĩa đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Theo bản tóm tắt: Người lao động tạo ra hạt gạo chính là ai?

  4. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thông điệp nào sát nhất với đoạn đọc?

  5. Câu 4Mức 3Tự luận

    Chọn một chi tiết trong đoạn tóm tắt và giải thích bằng 2–3 câu vì sao chi tiết ấy làm rõ thông điệp. Không chép nguyên cả đoạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    trời mưa lớn trận đấu được hoãn.

  7. Câu 6Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    “Nếu em tập đều thì em sẽ tiến bộ.” Hai vế có quan hệ gì?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Quan sát để viết bài văn tả người. Tả một người em quý trong lúc người đó làm việc, lựa chọn chi tiết bộc lộ phẩm chất. Thực hiện đúng bước học: tìm ý, lập dàn ý, viết hoặc chỉnh sửa theo tên hoạt động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Đọc rõ bản tóm tắt cho một người nghe. Người nghe hỏi: “Người lao động tạo ra hạt gạo chính là ai?”. Trả lời bằng câu đủ ý rồi nhắc lại thông điệp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay