Tiếng Việt 5
Tiếng ViệtLớp 5Chủ điểm 10. Tiếp bước cha ông

Bài 17. Nghìn năm văn hiến

Mục tiêu bài học

  • Hiểu nội dung, chi tiết và thông điệp bài Nghìn năm văn hiến.
  • Thực hiện luyện từ và câu: luyện tập về đại từ và kết từ.
  • Thực hiện tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.

Bài giảng

Đọc: Nghìn năm văn hiến

Văn bản giới thiệu truyền thống hiếu học của Việt Nam qua Văn Miếu – Quốc Tử Giám và hệ thống khoa thi. Các thông tin, mốc thời gian, số liệu về người đỗ cho thấy giáo dục đã có lịch sử lâu dài. Bia ghi danh không chỉ lưu tên người học giỏi mà còn biểu hiện sự coi trọng nhân tài. Đọc văn bản cần kết nối lời giới thiệu với bảng thống kê, tìm đúng hàng cột trước khi kết luận. Từ hiểu biết ấy, người đọc thêm tự hào và có trách nhiệm với việc học hôm nay.

Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Nghìn năm văn hiến (Theo Nguyễn Hoàng) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 2; không phải nguyên văn tác phẩm.

Cách đọc và hiểu văn bản

Đọc rõ các tên riêng; dừng khi kết thúc một ý. Lần đầu tìm đối tượng hoặc nhân vật, lần hai chọn chi tiết giúp hiểu thông điệp: Thông tin lịch sử và số liệu làm rõ truyền thống hiếu học lâu đời.

Chi tiết cần chú ý: Di tích gắn với truyền thống học tập trong bài là nơi nào? — Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Khi nêu ý nghĩa, nối một nhận xét với bằng chứng cụ thể trong tóm tắt; không chỉ viết “bài rất hay”. Từ cần hiểu: văn hiến nghĩa là truyền thống văn hóa, học thuật và nhân tài lâu đời. Phân biệt điều văn bản nêu với trải nghiệm em liên hệ thêm.

Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ và kết từ

Đại từ là từ dùng để xưng hô (tôi, chúng tôi, nó…), để hỏi (ai, gì, bao nhiêu…) hoặc để thay thế từ ngữ đã xuất hiện (thế, vậy…). Ví dụ “Nam đang đọc sách. Nó đọc rất chăm”: nó thay cho Nam. Muốn biết đại từ chỉ ai hoặc điều gì, phải đọc ngữ cảnh. Khi giao tiếp, chọn cách xưng hô lịch sự, phù hợp người nói và người nghe.

Ví dụ phân tích: “Ai đang gõ cửa?” dùng ai để hỏi về người. “Em thích đọc sách. Chị cũng vậy”: vậy thay cho thích đọc sách. Các từ thân tộc như mẹ, con có thể dùng để xưng hô; không vì thế mà coi mọi danh từ chỉ người là đại từ.

Kết từ nối các từ ngữ hoặc các vế câu và thể hiện quan hệ giữa chúng. “Lan và Mai cùng đọc” có và nối hai tên người; “Vì em chăm học nên em tiến bộ” dùng vì… nên… nêu nguyên nhân – kết quả. Đại từ ai dùng để hỏi người, không có tác dụng nối hai vế.

Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng

Đọc mẫu bên dưới theo ba câu hỏi: văn bản nhằm làm gì, các ý được sắp xếp ra sao, chi tiết nào làm ý chính rõ hơn. Chỉ ra mở đầu, phần triển khai và kết thúc; rút ra cách làm, không chép lại mẫu.

Mở đoạn nêu rõ việc em tán thành. Triển khai ít nhất hai lí do và một ví dụ thực tế; giải thích lợi ích cho cá nhân và cộng đồng. Kết đoạn khẳng định ý kiến, đề nghị cách làm vừa sức. Nêu lí lẽ chứ không chê người nghĩ khác.

Bài mẫu nguyên bản:

Em tán thành việc lớp có mười phút đọc sách yên lặng mỗi ngày. Trước hết, thời gian ngắn nhưng đều giúp cả những bạn ít đọc cũng tạo thói quen. Hơn nữa, sau khi đọc, chúng em có thêm điều để trao đổi, không chỉ nói về trò chơi. Tuần trước, một mẩu thông tin về cây đã giúp nhóm em sửa cách tưới bồn hoa. Để hoạt động có ích, mỗi bạn nên được chọn sách phù hợp và không bị ép kể khi chưa sẵn sàng. Em mong lớp duy trì góc đọc, đồng thời thay sách định kì để ai cũng tìm được điều hứng thú.

Thực hành: Nêu ý kiến tán thành một việc tốt ở trường, dùng hai lí do và một ví dụ cụ thể.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chọn một chi tiết cụ thể và giải thích thông điệp bằng lời riêng.

    Xem lời giải

    Chi tiết tiêu biểu: Các thông tin, mốc thời gian, số liệu về người đỗ cho thấy giáo dục đã có lịch sử lâu dài. Chi tiết này giúp người đọc nhận ra: Thông tin lịch sử và số liệu làm rõ truyền thống hiếu học lâu đời. Nhận xét dựa vào nội dung đoạn, không thêm một sự việc chưa được kể.

Từ vựng

  • văn hiến

    truyền thống văn hóa, học thuật và nhân tài lâu đời

Ghi nhớ

Thông tin lịch sử và số liệu làm rõ truyền thống hiếu học lâu đời.

Dễ nhầm

  • Truyền thống hiếu học chỉ là lời khen, không có bằng chứng. Nhận xét này không đúng với bài.
  • Bản tóm tắt là lời diễn đạt mới; khi cần đọc nguyên văn, đối chiếu sách.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản giới thiệu truyền thống hiếu học của Việt Nam qua Văn Miếu – Quốc Tử Giám và hệ thống khoa thi. Các thông tin, mốc thời gian, số liệu về người đỗ cho thấy giáo dục đã có lịch sử lâu dài. Bia ghi danh không chỉ lưu tên người học giỏi mà còn biểu hiện sự coi trọng nhân tài. Đọc văn bản cần kết nối lời giới thiệu với bảng thống kê, tìm đúng hàng cột trước khi kết luận. Từ hiểu biết ấy, người đọc thêm tự hào và có trách nhiệm với việc học hôm nay.

    Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Nghìn năm văn hiến (Theo Nguyễn Hoàng) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 2; không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Nối từ ngữ trong chủ điểm với nghĩa đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Theo bản tóm tắt: Di tích gắn với truyền thống học tập trong bài là nơi nào?

  4. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thông điệp nào sát nhất với đoạn đọc?

  5. Câu 4Mức 3Tự luận

    Chọn một chi tiết trong đoạn tóm tắt và giải thích bằng 2–3 câu vì sao chi tiết ấy làm rõ thông điệp. Không chép nguyên cả đoạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    “Minh trồng cây. Bạn ấy tưới cây mỗi ngày.” Cụm nào thay Minh?

  7. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn cặp kết từ nêu nguyên nhân – kết quả: em chăm học em tiến bộ.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. Nêu ý kiến tán thành một việc tốt ở trường, dùng hai lí do và một ví dụ cụ thể. Thực hiện đúng bước học: tìm ý, lập dàn ý, viết hoặc chỉnh sửa theo tên hoạt động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Đọc rõ bản tóm tắt cho một người nghe. Người nghe hỏi: “Di tích gắn với truyền thống học tập trong bài là nơi nào?”. Trả lời bằng câu đủ ý rồi nhắc lại thông điệp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay