Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 10. Đất nước ngàn năm

Bài 23. Hai Bà Trưng

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Hai Bà Trưng.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Nói và nghe: Kể chuyện Hai Bà Trưng; luyện Nghe – viết: Hai Bà Trưng.

Bài giảng

Đọc: Hai Bà Trưng

Hai Bà Trưng — bản tóm lược

Trưng Trắc và Trưng Nhị chứng kiến người dân chịu áp bức của giặc. Hai Bà tập hợp lực lượng, phất cờ đấu tranh và được nhiều người hưởng ứng. Cuộc khởi nghĩa thể hiện ý chí giành lại quyền làm chủ. Người đọc trân trọng lòng yêu nước, khí phách và vai trò của phụ nữ trong lịch sử.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Hai Bà Trưng” (Văn Lang) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Lòng yêu nước và ý chí đoàn kết tạo sức mạnh chống áp bức.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Ghi nhớ tên phố

Trên đường tới bảo tàng, Thư thấy phố mang tên một nữ anh hùng. Em hỏi cô vì sao địa phương chọn tên ấy. Cô khuyên cả nhóm đọc bảng giới thiệu và tìm tài liệu phù hợp lứa tuổi, không chỉ đoán từ tên đường. Trong bảo tàng, Thư ghi một việc làm và một phẩm chất của nhân vật. Về nhà, em kể lại bằng lời mình rồi hỏi bố mẹ xem gần nhà còn địa danh lịch sử nào.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Nói và nghe: Kể chuyện Hai Bà Trưng

Trưng Trắc và Trưng Nhị chứng kiến người dân chịu áp bức của giặc. Hai Bà tập hợp lực lượng, phất cờ đấu tranh và được nhiều người hưởng ứng. Cuộc khởi nghĩa thể hiện ý chí giành lại quyền làm chủ. Người đọc trân trọng lòng yêu nước, khí phách và vai trò của phụ nữ trong lịch sử.

Thực hành: Kể theo cảnh dân bị áp bức–lòng yêu nước–tập hợp lực lượng–kết quả. Giữ đúng tên hai nhân vật, tránh thêm chi tiết bạo lực không cần thiết.

Người nghe không ngắt lời; sau lượt nói, nhắc lại ý chính và hỏi một điều muốn biết. Người nói phân biệt bản tóm lược với nguyên văn, không thêm chi tiết rồi nhận là có trong tác phẩm.

Viết: Nghe – viết: Hai Bà Trưng

Phân biệt trú/chủ và trợ/chợ: trú mưa là tránh mưa; chủ nhà là người có nhà; hỗ trợ là giúp đỡ; chợ là nơi mua bán. Tên Trưng Trắc, Trưng Nhị phải đủ dấu và chữ hoa.

Mục trong sách được luyện bằng đoạn thực hành mới sau để không sao chép tác phẩm. Đọc/nghe cả đoạn, chú ý tên riêng, tiếng dễ lẫn; viết từng cụm rồi soát lại theo bản mẫu. Với nhớ–viết, học một cụm ngắn của đoạn nguyên bản, che đi rồi viết lại; không biến thành bài chép nhìn.

Đoạn mẫu nguyên bản để luyện: Trên đường tới bảo tàng, Thư thấy phố mang tên một nữ anh hùng. Em hỏi cô vì sao địa phương chọn tên ấy.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Trưng Trắc và Trưng Nhị chứng kiến người dân chịu áp bức của giặc. Hai Bà tập hợp lực lượng, phất cờ đấu tranh và được nhiều người hưởng ứng. Cuộc khởi nghĩa thể hiện ý chí giành lại quyền làm chủ. Người đọc trân trọng lòng yêu nước, khí phách và vai trò của phụ nữ trong lịch sử.

    Lòng yêu nước và ý chí đoàn kết tạo sức mạnh chống áp bức.

Từ vựng

  • khởi nghĩa

    cuộc nổi dậy đấu tranh chống sự thống trị, áp bức

  • khí phách

    tinh thần mạnh mẽ, không chịu khuất phục

Ghi nhớ

Lòng yêu nước và ý chí đoàn kết tạo sức mạnh chống áp bức.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hai Bà Trưng — bản tóm lược

    Trưng Trắc và Trưng Nhị chứng kiến người dân chịu áp bức của giặc. Hai Bà tập hợp lực lượng, phất cờ đấu tranh và được nhiều người hưởng ứng. Cuộc khởi nghĩa thể hiện ý chí giành lại quyền làm chủ. Người đọc trân trọng lòng yêu nước, khí phách và vai trò của phụ nữ trong lịch sử.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Hai Bà Trưng” (Văn Lang) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Hai Bà Trưng được nhắc tới là ai?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Ghi nhớ tên phố — văn bản nguyên bản

    Trên đường tới bảo tàng, Thư thấy phố mang tên một nữ anh hùng. Em hỏi cô vì sao địa phương chọn tên ấy. Cô khuyên cả nhóm đọc bảng giới thiệu và tìm tài liệu phù hợp lứa tuổi, không chỉ đoán từ tên đường. Trong bảo tàng, Thư ghi một việc làm và một phẩm chất của nhân vật. Về nhà, em kể lại bằng lời mình rồi hỏi bố mẹ xem gần nhà còn địa danh lịch sử nào.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Thư tới đâu cùng lớp?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao cô nhắc đọc tài liệu thay vì đoán?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Ghi nhớ tên phố” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Thư hỏi về tên phố.
    2. 2Thư kể lại ở nhà.
    3. 3Nhóm đọc thông tin trong bảo tàng.
  8. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    Cùng mưa; cô giáo hỗ nhóm em.

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn cách hoàn thành đúng nghĩa cụm đầu: Cùng … mưa

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Nghe bản kể/lời nói rồi thực hiện: Kể theo cảnh dân bị áp bức–lòng yêu nước–tập hợp lực lượng–kết quả. Giữ đúng tên hai nhân vật, tránh thêm chi tiết bạo lực không cần thiết.

    Phần nội dung nói và phát âm cần người lớn đánh giá, không có chấm tự động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 2Tự luận

    Nghe – viết đoạn nguyên bản. Dùng nút nghe, viết vào vở; nghe lượt cuối để soát, nộp ảnh bài viết. Không cần viết lại tác phẩm trong sách.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Ghi nhớ tên phố

    Trên đường tới bảo tàng, Thư thấy phố mang tên một nữ anh hùng. Em hỏi cô vì sao địa phương chọn tên ấy. Cô khuyên cả nhóm đọc bảng giới thiệu và tìm tài liệu phù hợp lứa tuổi, không chỉ đoán từ tên đường. Trong bảo tàng, Thư ghi một việc làm và một phẩm chất của nhân vật. Về nhà, em kể lại bằng lời mình rồi hỏi bố mẹ xem gần nhà còn địa danh lịch sử nào.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay