Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 10. Đất nước ngàn năm

Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Sự tích ông Đùng, bà Đùng.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Luyện dấu ngoặc kép · kể về nhân vật và thực hiện yêu cầu viết.

Bài giảng

Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng

Sự tích ông Đùng, bà Đùng — bản tóm lược

Truyện dân gian Mường kể về ông Đùng và bà Đùng có vóc dáng lớn khác thường. Hai người giúp dân đào, dẫn nước, tạo nên dòng sông. Những nét uốn và ghềnh thác được giải thích bằng trí tưởng tượng về công việc của ông bà. Truyện bày tỏ mong ước cải tạo cuộc sống và lòng biết ơn người góp ích cho cộng đồng.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Sự tích ông Đùng, bà Đùng” (nguồn Truyện cổ dân tộc Mường) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Truyện sự tích dùng tưởng tượng để giải thích cảnh quan và ca ngợi người có công.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Mái nhà của làng

Theo bố thăm một buôn làng Tây Nguyên, Vinh nhìn thấy ngôi nhà có mái cao nổi bật. Người hướng dẫn giải thích đây là nơi cộng đồng gặp gỡ và tổ chức sinh hoạt chung. Vinh xin phép chụp ảnh từ phía được chỉ dẫn, không tự leo lên khu vực hạn chế. Tối về, bạn vẽ lại mái nhà và ghi điều mình đã học. Dưới tranh, Vinh viết rằng tôn trọng một nơi còn là tôn trọng người đang gìn giữ nó.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép · Kể về nhân vật

Dấu ngoặc kép có thể đánh dấu lời được dẫn nguyên văn hoặc tên, cách gọi đặc biệt theo ngữ cảnh. Nếu chỉ kể lại ý bằng lời mình thì không đặt ngoặc như thể trích nguyên văn. Dấu gạch ngang đầu dòng có thể dùng cho lượt đối thoại.

Ví dụ và cách dùng: Ví dụ nguyên bản: Mai nói: “Mình sẽ đọc lại.” Đây là lời trực tiếp của Mai trong ví dụ. Khi viết về nhân vật trong truyện, phân biệt chi tiết của truyện với điều mình tự tưởng tượng.

Luyện viết đoạn và tự sửa

Viết 4–5 câu về nhân vật yêu thích trong truyện đã đọc: nêu tên, một đặc điểm, hành động minh chứng và cảm nghĩ.

Cách làm: ghi ý theo yêu cầu; viết câu đủ ý; đọc lại để kiểm tra nội dung, trình tự, từ, chữ hoa và dấu câu. Góp ý về một điểm đã rõ và một điểm cần sửa; người viết tự quyết định cách sửa hợp lí.

Bài mẫu nguyên bản:

Em thích nhân vật Cóc trong truyện Cóc kiện Trời. Cóc nhỏ bé nhưng biết cùng các bạn bàn cách giải quyết hạn hán. Việc phân công giúp cả nhóm làm được điều khó. Em muốn học cách bình tĩnh và hợp tác của nhân vật, còn chuyện lên Trời là chi tiết tưởng tượng dân gian.

Viết: Ôn chữ viết hoa Y

Y có phần kéo xuống theo mẫu; giữ độ dài và vị trí để không chạm chữ dòng dưới.

Viết chữ hoa cỡ nhỏ trên ô li theo mẫu chữ viết tay đã học; quan sát điểm đặt, hướng đi, điểm dừng. Phần thân chữ hoa thông thường cao 2,5 li; chữ có phần kéo xuống phải giữ phần kéo đúng mẫu, không cắt ngắn. Viết chậm một chữ để kiểm tra trước khi viết cả dòng.

Từ luyện nguyên bản: Yến. Viết hoa đầu câu và tên riêng, giữ dấu phụ và dấu thanh tách rõ. Người lớn đánh giá trực tiếp nét, độ cao, khoảng cách; không chấm tự động hình dạng chữ.

Câu luyện nguyên bản: Yến viết lời cảm ơn.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Truyện dân gian Mường kể về ông Đùng và bà Đùng có vóc dáng lớn khác thường. Hai người giúp dân đào, dẫn nước, tạo nên dòng sông. Những nét uốn và ghềnh thác được giải thích bằng trí tưởng tượng về công việc của ông bà. Truyện bày tỏ mong ước cải tạo cuộc sống và lòng biết ơn người góp ích cho cộng đồng.

    Truyện sự tích dùng tưởng tượng để giải thích cảnh quan và ca ngợi người có công.

Từ vựng

  • sự tích

    truyện kể giải thích nguồn gốc một vật hoặc hiện tượng

  • cảnh quan

    cảnh vật của một vùng nhìn trong tổng thể

Ghi nhớ

Truyện sự tích dùng tưởng tượng để giải thích cảnh quan và ca ngợi người có công.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Sự tích ông Đùng, bà Đùng — bản tóm lược

    Truyện dân gian Mường kể về ông Đùng và bà Đùng có vóc dáng lớn khác thường. Hai người giúp dân đào, dẫn nước, tạo nên dòng sông. Những nét uốn và ghềnh thác được giải thích bằng trí tưởng tượng về công việc của ông bà. Truyện bày tỏ mong ước cải tạo cuộc sống và lòng biết ơn người góp ích cho cộng đồng.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Sự tích ông Đùng, bà Đùng” (nguồn Truyện cổ dân tộc Mường) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ông Đùng, bà Đùng giúp dân việc gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Mái nhà của làng — văn bản nguyên bản

    Theo bố thăm một buôn làng Tây Nguyên, Vinh nhìn thấy ngôi nhà có mái cao nổi bật. Người hướng dẫn giải thích đây là nơi cộng đồng gặp gỡ và tổ chức sinh hoạt chung. Vinh xin phép chụp ảnh từ phía được chỉ dẫn, không tự leo lên khu vực hạn chế. Tối về, bạn vẽ lại mái nhà và ghi điều mình đã học. Dưới tranh, Vinh viết rằng tôn trọng một nơi còn là tôn trọng người đang gìn giữ nó.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Ngôi nhà cộng đồng được thăm ở vùng nào?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao Vinh xin phép và làm theo chỉ dẫn?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Mái nhà của làng” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Người hướng dẫn giải thích công dụng.
    2. 2Vinh vẽ và ghi lại điều học được.
    3. 3Vinh thấy ngôi nhà mái cao.
  8. Câu 6Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong “Mai nói: ‘Mình sẽ đọc lại.’”, dấu bao lời nói dùng để:

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Khi kể lại ý của nhân vật bằng lời mình, cần:

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết 4–5 câu về nhân vật yêu thích trong truyện đã đọc: nêu tên, một đặc điểm, hành động minh chứng và cảm nghĩ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 2Tự luận

    Luyện viết tay các chữ Y và các từ Yến. Viết thêm một câu có chữ hoa vừa luyện ở đầu câu hoặc trong tên riêng; chụp bài để người lớn nhận xét nét chữ. Có thể chọn một câu mẫu dưới phần bài làm tham khảo.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Mái nhà của làng

    Theo bố thăm một buôn làng Tây Nguyên, Vinh nhìn thấy ngôi nhà có mái cao nổi bật. Người hướng dẫn giải thích đây là nơi cộng đồng gặp gỡ và tổ chức sinh hoạt chung. Vinh xin phép chụp ảnh từ phía được chỉ dẫn, không tự leo lên khu vực hạn chế. Tối về, bạn vẽ lại mái nhà và ghi điều mình đã học. Dưới tranh, Vinh viết rằng tôn trọng một nơi còn là tôn trọng người đang gìn giữ nó.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay