Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 10. Đất nước ngàn năm

Bài 20. Tiếng nước mình

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Tiếng nước mình.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Luyện từ về đất nước · ôn kiểu câu và thực hiện yêu cầu viết.

Bài giảng

Đọc: Tiếng nước mình

Tiếng nước mình — bản tóm lược

Bài thơ gợi sự giàu có của tiếng Việt qua âm thanh, dấu thanh và cách gọi thân thương. Ngôn ngữ giúp con người kể về quê hương, bày tỏ tình cảm và hiểu nhau. Niềm tự hào đi cùng mong muốn sử dụng tiếng nói rõ ràng, đúng và đẹp. Trân trọng tiếng mẹ đẻ không có nghĩa xem nhẹ ngôn ngữ của người khác.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Tiếng nước mình” (Trúc Lâm) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Minh hoạ chủ đề, không phải ảnh chụp sự kiện

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Yêu tiếng mẹ đẻ bằng việc dùng đúng, đọc thêm và tôn trọng cách nói của người khác.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Một từ bà dạy

Đọc truyện, My gặp một từ địa phương chưa hiểu. Bạn định bỏ qua, nhưng bà giải thích đó là cách gọi quen ở quê bà. My ghi bên cạnh từ dùng phổ biến hơn, không sửa lời bà thành sai. Hôm sau, bạn hỏi cô và tìm thêm ví dụ. Trong phần giới thiệu sách, My nói tiếng Việt có nhiều cách gọi thú vị và cần chọn cách nói phù hợp người nghe, hoàn cảnh.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Luyện từ và câu: Từ về đất nước · Ôn kiểu câu

Từ về đất nước có thể gọi cảnh quan, con người, hoạt động, tình cảm: núi, sông, đồng bào, xây dựng, tự hào. Chọn từ đúng nhóm và đúng ngữ cảnh. Chuyển kiểu câu phải giữ ý chính, thay mục đích và dấu cuối câu phù hợp.

Ví dụ và cách dùng: “Sông quê đẹp.” → “Ôi, sông quê đẹp quá!” bộc lộ cảm xúc. Viết về cảnh đẹp đất nước nêu nơi, nét nổi bật, cảm xúc và cách giữ gìn; phân biệt trải nghiệm thật với điều biết qua sách.

Luyện viết đoạn và tự sửa

Viết 4–5 câu nêu cảm xúc về một cảnh đẹp đất nước. Nói rõ em đã đến hay biết qua sách, ảnh.

Cách làm: ghi ý theo yêu cầu; viết câu đủ ý; đọc lại để kiểm tra nội dung, trình tự, từ, chữ hoa và dấu câu. Góp ý về một điểm đã rõ và một điểm cần sửa; người viết tự quyết định cách sửa hợp lí.

Bài mẫu nguyên bản:

Em biết vịnh Hạ Long qua sách và ảnh. Những đảo đá đứng giữa mặt nước khiến em tưởng như có nhiều khu vườn nổi. Em thấy tự hào và muốn được tìm hiểu thêm về nơi ấy. Nếu có dịp tới, em sẽ đi theo hướng dẫn và không để rác lại.

Đọc mở rộng: quê hương, đất nước

Tìm thêm một bài phù hợp về quê hương, đất nước. Có thể bắt đầu bằng văn bản nguyên bản dưới đây.

Quê trong lời kể

Lớp yêu cầu mỗi bạn giới thiệu một nét quê mình. Linh nghĩ quê chỉ có cánh đồng nên không biết kể gì. Bà gợi em nhớ tiếng nước ở mương, mùi rơm sau gặt và chiếc cầu đi học. Linh ghi từng chi tiết, rồi chọn hai điều em hiểu rõ nhất. Khi nghe, các bạn hỏi thêm về mùa gặt. Linh nhận ra cảnh quen vẫn mới mẻ với người khác nếu được kể bằng trải nghiệm thật.

Phiếu đọc: tên bài; tác giả/nguồn; ngày đọc; người/vật/việc chính; một chi tiết thú vị và lí do; câu hỏi muốn tìm hiểu thêm. Đọc cho bạn nghe một ý, nghe bạn hỏi rồi bổ sung; không chép toàn bài hiện đại vào phiếu.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Bài thơ gợi sự giàu có của tiếng Việt qua âm thanh, dấu thanh và cách gọi thân thương. Ngôn ngữ giúp con người kể về quê hương, bày tỏ tình cảm và hiểu nhau. Niềm tự hào đi cùng mong muốn sử dụng tiếng nói rõ ràng, đúng và đẹp. Trân trọng tiếng mẹ đẻ không có nghĩa xem nhẹ ngôn ngữ của người khác.

    Yêu tiếng mẹ đẻ bằng việc dùng đúng, đọc thêm và tôn trọng cách nói của người khác.

Từ vựng

  • tiếng mẹ đẻ

    ngôn ngữ gắn bó, được tiếp nhận từ những năm đầu đời

  • dấu thanh

    dấu ghi thanh điệu như sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng

Ghi nhớ

Yêu tiếng mẹ đẻ bằng việc dùng đúng, đọc thêm và tôn trọng cách nói của người khác.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tiếng nước mình — bản tóm lược

    Bài thơ gợi sự giàu có của tiếng Việt qua âm thanh, dấu thanh và cách gọi thân thương. Ngôn ngữ giúp con người kể về quê hương, bày tỏ tình cảm và hiểu nhau. Niềm tự hào đi cùng mong muốn sử dụng tiếng nói rõ ràng, đúng và đẹp. Trân trọng tiếng mẹ đẻ không có nghĩa xem nhẹ ngôn ngữ của người khác.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Tiếng nước mình” (Trúc Lâm) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tiếng Việt giúp con người làm gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Một từ bà dạy — văn bản nguyên bản

    Đọc truyện, My gặp một từ địa phương chưa hiểu. Bạn định bỏ qua, nhưng bà giải thích đó là cách gọi quen ở quê bà. My ghi bên cạnh từ dùng phổ biến hơn, không sửa lời bà thành sai. Hôm sau, bạn hỏi cô và tìm thêm ví dụ. Trong phần giới thiệu sách, My nói tiếng Việt có nhiều cách gọi thú vị và cần chọn cách nói phù hợp người nghe, hoàn cảnh.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Ai giải thích từ địa phương cho My trước?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao My không coi cách gọi của bà là sai?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Một từ bà dạy” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Bà giải thích cách gọi ở quê.
    2. 2My hỏi cô và tìm thêm ví dụ.
    3. 3My gặp từ chưa hiểu.
  8. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối từ với nhóm.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu cảm phù hợp từ ý cảnh đẹp là:

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết 4–5 câu nêu cảm xúc về một cảnh đẹp đất nước. Nói rõ em đã đến hay biết qua sách, ảnh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đọc văn bản mở rộng sau, lập phiếu đọc rồi chia sẻ một chi tiết có căn cứ với người lớn hoặc bạn. Các đoạn dưới đây do nhóm biên soạn viết mới; phần kể dân gian được tóm lược bằng lời mới.

    Quê trong lời kể

    Lớp yêu cầu mỗi bạn giới thiệu một nét quê mình. Linh nghĩ quê chỉ có cánh đồng nên không biết kể gì. Bà gợi em nhớ tiếng nước ở mương, mùi rơm sau gặt và chiếc cầu đi học. Linh ghi từng chi tiết, rồi chọn hai điều em hiểu rõ nhất. Khi nghe, các bạn hỏi thêm về mùa gặt. Linh nhận ra cảnh quen vẫn mới mẻ với người khác nếu được kể bằng trải nghiệm thật.

    Phiếu đọc: tên bài; tác giả/nguồn; ngày đọc; người/vật/việc chính; một chi tiết thú vị và lí do; câu hỏi muốn tìm hiểu thêm. Đọc cho bạn nghe một ý, nghe bạn hỏi rồi bổ sung; không chép toàn bài hiện đại vào phiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Một từ bà dạy

    Đọc truyện, My gặp một từ địa phương chưa hiểu. Bạn định bỏ qua, nhưng bà giải thích đó là cách gọi quen ở quê bà. My ghi bên cạnh từ dùng phổ biến hơn, không sửa lời bà thành sai. Hôm sau, bạn hỏi cô và tìm thêm ví dụ. Trong phần giới thiệu sách, My nói tiếng Việt có nhiều cách gọi thú vị và cần chọn cách nói phù hợp người nghe, hoàn cảnh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay