Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 1. Những trải nghiệm thú vị

Bài 6. Tập nấu ăn

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Tập nấu ăn.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Luyện từ chỉ hoạt động · trình tự công việc và thực hiện yêu cầu viết.

Bài giảng

Đọc: Tập nấu ăn

Tập nấu ăn — bản tóm lược

Bạn nhỏ cùng mẹ làm quen với việc bếp núc. Bài đọc trình bày một món ăn bằng nguyên liệu và các bước thực hiện để người đọc có thể theo dõi. Mỗi bước cần đúng thứ tự, từ chuẩn bị đến chế biến. Niềm vui nằm ở việc học một công việc hữu ích và chia sẻ với gia đình.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Tập nấu ăn” (Trung Sơn) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Văn bản hướng dẫn cần rõ bước, rõ việc và lưu ý an toàn.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Bữa sáng đầu tiên

Chủ nhật, An xin phụ mẹ chuẩn bị bữa sáng. Mẹ giao cho bạn rửa cà chua và xếp rau vào đĩa; phần dao sắc và bếp nóng do mẹ làm. An rửa tay rồi rửa từng quả dưới vòi nước nhỏ. Bạn lau bàn, mang đĩa rau ra chỗ ăn và gọi cả nhà. Bữa sáng không có món mới lạ, nhưng An vui vì hiểu mình đã góp một phần công sức.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Luyện từ và câu: Từ chỉ hoạt động · Trình tự công việc

Chọn động từ phù hợp đối tượng: rửa rau, thái thịt, kho cá. Các từ đầu tiên, tiếp theo, cuối cùng giúp sắp xếp bước. Không đảo bước khiến việc không thực hiện được.

Ví dụ và cách dùng: Một hướng dẫn tốt nêu đủ vật cần, việc trước sau và phần cần người lớn hỗ trợ. Ví dụ pha cốc nước ấm: chuẩn bị cốc sạch; nhờ người lớn rót; khuấy khi cần; thử độ ấm an toàn.

Luyện viết đoạn và tự sửa

Viết 3–4 câu hướng dẫn một việc bếp núc an toàn em đã làm, dùng từ chỉ trình tự. Không tự dùng dao hoặc bếp.

Cách làm: ghi ý theo yêu cầu; viết câu đủ ý; đọc lại để kiểm tra nội dung, trình tự, từ, chữ hoa và dấu câu. Góp ý về một điểm đã rõ và một điểm cần sửa; người viết tự quyết định cách sửa hợp lí.

Bài mẫu nguyên bản:

Đầu tiên, em rửa tay và chuẩn bị rổ sạch. Tiếp theo, em nhặt bỏ lá rau úa. Sau đó, em rửa rau theo hướng dẫn của mẹ. Cuối cùng, em để rau ráo nước; phần nấu do mẹ làm.

Viết: Ôn chữ viết hoa B, C

B có nét cong tạo phần bụng; C là nét cong mở. Không khép C như O.

Viết chữ hoa cỡ nhỏ trên ô li theo mẫu chữ viết tay đã học; quan sát điểm đặt, hướng đi, điểm dừng. Phần thân chữ hoa thông thường cao 2,5 li; chữ có phần kéo xuống phải giữ phần kéo đúng mẫu, không cắt ngắn. Viết chậm một chữ để kiểm tra trước khi viết cả dòng.

Từ luyện nguyên bản: Bình, Chi. Viết hoa đầu câu và tên riêng, giữ dấu phụ và dấu thanh tách rõ. Người lớn đánh giá trực tiếp nét, độ cao, khoảng cách; không chấm tự động hình dạng chữ.

Câu luyện nguyên bản: Bình cùng Chi đọc sách.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Bạn nhỏ cùng mẹ làm quen với việc bếp núc. Bài đọc trình bày một món ăn bằng nguyên liệu và các bước thực hiện để người đọc có thể theo dõi. Mỗi bước cần đúng thứ tự, từ chuẩn bị đến chế biến. Niềm vui nằm ở việc học một công việc hữu ích và chia sẻ với gia đình.

    Văn bản hướng dẫn cần rõ bước, rõ việc và lưu ý an toàn.

Từ vựng

  • nguyên liệu

    những thứ cần để tạo ra món ăn hoặc sản phẩm

  • trình tự

    thứ tự trước sau của các việc

Ghi nhớ

Văn bản hướng dẫn cần rõ bước, rõ việc và lưu ý an toàn.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tập nấu ăn — bản tóm lược

    Bạn nhỏ cùng mẹ làm quen với việc bếp núc. Bài đọc trình bày một món ăn bằng nguyên liệu và các bước thực hiện để người đọc có thể theo dõi. Mỗi bước cần đúng thứ tự, từ chuẩn bị đến chế biến. Niềm vui nằm ở việc học một công việc hữu ích và chia sẻ với gia đình.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Tập nấu ăn” (Trung Sơn) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thông tin nào cần khi hướng dẫn làm món ăn?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Bữa sáng đầu tiên — văn bản nguyên bản

    Chủ nhật, An xin phụ mẹ chuẩn bị bữa sáng. Mẹ giao cho bạn rửa cà chua và xếp rau vào đĩa; phần dao sắc và bếp nóng do mẹ làm. An rửa tay rồi rửa từng quả dưới vòi nước nhỏ. Bạn lau bàn, mang đĩa rau ra chỗ ăn và gọi cả nhà. Bữa sáng không có món mới lạ, nhưng An vui vì hiểu mình đã góp một phần công sức.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Ai sử dụng dao sắc và bếp nóng?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao An thấy vui?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Bữa sáng đầu tiên” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1An mang đĩa rau ra bàn.
    2. 2An rửa tay.
    3. 3An rửa cà chua.
  8. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối việc làm với đối tượng phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  9. Câu 7Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp thứ tự chuẩn bị đĩa rau sạch.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Rửa rau dưới nước sạch.
    2. 2Xếp rau vào đĩa sạch.
    3. 3Nhặt bỏ phần rau hỏng.
    4. 4Rửa tay và chuẩn bị dụng cụ.
  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết 3–4 câu hướng dẫn một việc bếp núc an toàn em đã làm, dùng từ chỉ trình tự. Không tự dùng dao hoặc bếp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 2Tự luận

    Luyện viết tay các chữ B, C và các từ Bình, Chi. Viết thêm một câu có chữ hoa vừa luyện ở đầu câu hoặc trong tên riêng; chụp bài để người lớn nhận xét nét chữ. Có thể chọn một câu mẫu dưới phần bài làm tham khảo.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Bữa sáng đầu tiên

    Chủ nhật, An xin phụ mẹ chuẩn bị bữa sáng. Mẹ giao cho bạn rửa cà chua và xếp rau vào đĩa; phần dao sắc và bếp nóng do mẹ làm. An rửa tay rồi rửa từng quả dưới vòi nước nhỏ. Bạn lau bàn, mang đĩa rau ra chỗ ăn và gọi cả nhà. Bữa sáng không có món mới lạ, nhưng An vui vì hiểu mình đã góp một phần công sức.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay