Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 1. Những trải nghiệm thú vị

Bài 4. Lần đầu ra biển

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Lần đầu ra biển.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Luyện từ chỉ đặc điểm và thực hiện yêu cầu viết.

Bài giảng

Đọc: Lần đầu ra biển

Lần đầu ra biển — bản tóm lược

Thắng lần đầu được tận mắt ngắm biển. Cảnh nước rộng, bãi cát và con vật nhỏ chạy trên cát đều khiến cậu tò mò. Ở bờ biển, Thắng gặp Hải; người bạn mới giúp cậu biết thêm những địa điểm của vùng biển. Cuộc hẹn vui chơi tiếp theo làm chuyến đi vừa có cảnh đẹp vừa có tình bạn.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Lần đầu ra biển” (Nguyễn Văn Chương) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Một chuyến khám phá có thể mở ra hiểu biết và tình bạn mới.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Dấu chân trên cát

Lần đầu theo gia đình tới bãi biển, Phong mải nhìn những vệt chân nhỏ trên cát. Bố bảo đó có thể là dấu của còng. Phong ngồi cách xa, im lặng quan sát. Một con còng xuất hiện rồi nhanh chóng lẩn vào hang. Bạn không đào hang hay bắt nó, chỉ vẽ lại dấu chân vào sổ. Khi về, Phong hiểu quan sát một con vật không nhất thiết phải đem nó ra khỏi nơi sống.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Luyện từ và câu: Từ chỉ đặc điểm

Từ chỉ đặc điểm giúp nhận ra màu sắc, hình dáng/kích thước và hương vị. Ví dụ xanh biếc là màu, thon dài là hình dáng, thơm dịu là mùi. Chọn đặc điểm thật phù hợp sự vật, không ghép máy móc.

Ví dụ và cách dùng: “Bãi cát vàng nhạt.” nêu màu; “Con còng nhỏ xíu.” nêu kích thước. Kể việc đã trải qua theo lúc bắt đầu, việc chính và cảm xúc cuối.

Luyện viết đoạn và tự sửa

Viết 3–4 câu kể một lần em khám phá thiên nhiên hoặc một hoạt động hè có thật. Nêu một chi tiết em quan sát được.

Cách làm: ghi ý theo yêu cầu; viết câu đủ ý; đọc lại để kiểm tra nội dung, trình tự, từ, chữ hoa và dấu câu. Góp ý về một điểm đã rõ và một điểm cần sửa; người viết tự quyết định cách sửa hợp lí.

Bài mẫu nguyên bản:

Chiều hè, em theo bố ra bờ hồ. Em đứng sau lan can nhìn đàn cá bơi thành vòng. Một chiếc lá trôi khiến vòng nước rung nhẹ. Em thích buổi đi dạo vì lần đầu chú ý tới mặt hồ lâu như thế.

Đọc mở rộng: hoạt động của trẻ em

Tìm thêm một bài phù hợp về hoạt động của trẻ em. Có thể bắt đầu bằng văn bản nguyên bản dưới đây.

Dấu chân trên cát

Lần đầu theo gia đình tới bãi biển, Phong mải nhìn những vệt chân nhỏ trên cát. Bố bảo đó có thể là dấu của còng. Phong ngồi cách xa, im lặng quan sát. Một con còng xuất hiện rồi nhanh chóng lẩn vào hang. Bạn không đào hang hay bắt nó, chỉ vẽ lại dấu chân vào sổ. Khi về, Phong hiểu quan sát một con vật không nhất thiết phải đem nó ra khỏi nơi sống.

Phiếu đọc: tên bài; tác giả/nguồn; ngày đọc; người/vật/việc chính; một chi tiết thú vị và lí do; câu hỏi muốn tìm hiểu thêm. Đọc cho bạn nghe một ý, nghe bạn hỏi rồi bổ sung; không chép toàn bài hiện đại vào phiếu.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Thắng lần đầu được tận mắt ngắm biển. Cảnh nước rộng, bãi cát và con vật nhỏ chạy trên cát đều khiến cậu tò mò. Ở bờ biển, Thắng gặp Hải; người bạn mới giúp cậu biết thêm những địa điểm của vùng biển. Cuộc hẹn vui chơi tiếp theo làm chuyến đi vừa có cảnh đẹp vừa có tình bạn.

    Một chuyến khám phá có thể mở ra hiểu biết và tình bạn mới.

Từ vựng

  • mênh mông

    rộng đến khó thấy giới hạn

  • tò mò

    muốn biết điều chưa hiểu

Ghi nhớ

Một chuyến khám phá có thể mở ra hiểu biết và tình bạn mới.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Lần đầu ra biển — bản tóm lược

    Thắng lần đầu được tận mắt ngắm biển. Cảnh nước rộng, bãi cát và con vật nhỏ chạy trên cát đều khiến cậu tò mò. Ở bờ biển, Thắng gặp Hải; người bạn mới giúp cậu biết thêm những địa điểm của vùng biển. Cuộc hẹn vui chơi tiếp theo làm chuyến đi vừa có cảnh đẹp vừa có tình bạn.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Lần đầu ra biển” (Nguyễn Văn Chương) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Người bạn mới Thắng gặp tên gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Dấu chân trên cát — văn bản nguyên bản

    Lần đầu theo gia đình tới bãi biển, Phong mải nhìn những vệt chân nhỏ trên cát. Bố bảo đó có thể là dấu của còng. Phong ngồi cách xa, im lặng quan sát. Một con còng xuất hiện rồi nhanh chóng lẩn vào hang. Bạn không đào hang hay bắt nó, chỉ vẽ lại dấu chân vào sổ. Khi về, Phong hiểu quan sát một con vật không nhất thiết phải đem nó ra khỏi nơi sống.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Phong vẽ điều gì vào sổ?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao Phong không đào hang?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Dấu chân trên cát” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Phong vẽ dấu chân vào sổ.
    2. 2Phong im lặng nhìn còng.
    3. 3Phong thấy dấu chân nhỏ.
  8. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối đặc điểm với nhóm.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Từ thích hợp: “Mặt biển trải rộng …”.

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết 3–4 câu kể một lần em khám phá thiên nhiên hoặc một hoạt động hè có thật. Nêu một chi tiết em quan sát được.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đọc văn bản mở rộng sau, lập phiếu đọc rồi chia sẻ một chi tiết có căn cứ với người lớn hoặc bạn. Các đoạn dưới đây do nhóm biên soạn viết mới; phần kể dân gian được tóm lược bằng lời mới.

    Dấu chân trên cát

    Lần đầu theo gia đình tới bãi biển, Phong mải nhìn những vệt chân nhỏ trên cát. Bố bảo đó có thể là dấu của còng. Phong ngồi cách xa, im lặng quan sát. Một con còng xuất hiện rồi nhanh chóng lẩn vào hang. Bạn không đào hang hay bắt nó, chỉ vẽ lại dấu chân vào sổ. Khi về, Phong hiểu quan sát một con vật không nhất thiết phải đem nó ra khỏi nơi sống.

    Phiếu đọc: tên bài; tác giả/nguồn; ngày đọc; người/vật/việc chính; một chi tiết thú vị và lí do; câu hỏi muốn tìm hiểu thêm. Đọc cho bạn nghe một ý, nghe bạn hỏi rồi bổ sung; không chép toàn bài hiện đại vào phiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Dấu chân trên cát

    Lần đầu theo gia đình tới bãi biển, Phong mải nhìn những vệt chân nhỏ trên cát. Bố bảo đó có thể là dấu của còng. Phong ngồi cách xa, im lặng quan sát. Một con còng xuất hiện rồi nhanh chóng lẩn vào hang. Bạn không đào hang hay bắt nó, chỉ vẽ lại dấu chân vào sổ. Khi về, Phong hiểu quan sát một con vật không nhất thiết phải đem nó ra khỏi nơi sống.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay