Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 1. Những trải nghiệm thú vị

Bài 5. Nhật kí tập bơi

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Nhật kí tập bơi.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Nói và nghe: Một buổi tập luyện; luyện Nghe – viết: Mặt trời nhỏ.

Bài giảng

Đọc: Nhật kí tập bơi

Nhật kí tập bơi — bản tóm lược

Bạn nhỏ ghi lại quá trình học bơi theo từng ngày. Cô giáo hướng dẫn tập thở và động tác bơi ếch; mẹ động viên khi bạn sợ nước. Ban đầu, việc làm quen với nước và phối hợp động tác không dễ dàng. Bạn tiếp tục luyện tập thay vì bỏ cuộc; sự tiến bộ xuất hiện dần qua mỗi buổi. Khi bơi được, bạn vui vì thấy công sức của mình có kết quả.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Nhật kí tập bơi” (Nguyễn Ngọc Mai Chi) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Kĩ năng mới cần thời gian, hướng dẫn an toàn và sự bền bỉ.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Bữa sáng đầu tiên

Chủ nhật, An xin phụ mẹ chuẩn bị bữa sáng. Mẹ giao cho bạn rửa cà chua và xếp rau vào đĩa; phần dao sắc và bếp nóng do mẹ làm. An rửa tay rồi rửa từng quả dưới vòi nước nhỏ. Bạn lau bàn, mang đĩa rau ra chỗ ăn và gọi cả nhà. Bữa sáng không có món mới lạ, nhưng An vui vì hiểu mình đã góp một phần công sức.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Nói và nghe: Một buổi tập luyện

Mẫu nói nguyên bản: Chiều thứ tư, em tập ném bóng cùng chị ở sân bằng phẳng. Chị chỉ em đứng vững và đưa mắt theo hướng ném. Lần đầu em làm bóng lệch; em nhặt lại khi chị ra hiệu an toàn rồi thử tiếp. Cuối buổi, em thấy vui vì đã nhắm tốt hơn.

Thực hành: Kể một buổi tập thật; nêu người hướng dẫn, điều khó, cách cố gắng và cảm xúc. Không thực hiện vận động nguy hiểm để làm bài.

Người nghe không ngắt lời; sau lượt nói, nhắc lại ý chính và hỏi một điều muốn biết. Người nói phân biệt bản tóm lược với nguyên văn, không thêm chi tiết rồi nhận là có trong tác phẩm.

Viết: Nghe – viết: Mặt trời nhỏ

ngh đứng trước e, ê, i; ng thường đứng trước các nguyên âm còn lại. Không bỏ h trong nghe, nghỉ.

Mục trong sách được luyện bằng đoạn thực hành mới sau để không sao chép tác phẩm. Đọc/nghe cả đoạn, chú ý tên riêng, tiếng dễ lẫn; viết từng cụm rồi soát lại theo bản mẫu. Với nhớ–viết, học một cụm ngắn của đoạn nguyên bản, che đi rồi viết lại; không biến thành bài chép nhìn.

Đoạn mẫu nguyên bản để luyện: Chủ nhật, An xin phụ mẹ chuẩn bị bữa sáng. Mẹ giao cho bạn rửa cà chua và xếp rau vào đĩa; phần dao sắc và bếp nóng do mẹ làm.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Bạn nhỏ ghi lại quá trình học bơi theo từng ngày. Cô giáo hướng dẫn tập thở và động tác bơi ếch; mẹ động viên khi bạn sợ nước. Ban đầu, việc làm quen với nước và phối hợp động tác không dễ dàng. Bạn tiếp tục luyện tập thay vì bỏ cuộc; sự tiến bộ xuất hiện dần qua mỗi buổi. Khi bơi được, bạn vui vì thấy công sức của mình có kết quả.

    Kĩ năng mới cần thời gian, hướng dẫn an toàn và sự bền bỉ.

Từ vựng

  • kiên trì

    cố gắng đều đặn, không bỏ dở khi gặp khó

  • phối hợp

    kết hợp các động tác cho nhịp nhàng

Ghi nhớ

Kĩ năng mới cần thời gian, hướng dẫn an toàn và sự bền bỉ.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Nhật kí tập bơi — bản tóm lược

    Bạn nhỏ ghi lại quá trình học bơi theo từng ngày. Cô giáo hướng dẫn tập thở và động tác bơi ếch; mẹ động viên khi bạn sợ nước. Ban đầu, việc làm quen với nước và phối hợp động tác không dễ dàng. Bạn tiếp tục luyện tập thay vì bỏ cuộc; sự tiến bộ xuất hiện dần qua mỗi buổi. Khi bơi được, bạn vui vì thấy công sức của mình có kết quả.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Nhật kí tập bơi” (Nguyễn Ngọc Mai Chi) trong Tiếng Việt 3, tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao bạn nhỏ tiến bộ?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Bữa sáng đầu tiên — văn bản nguyên bản

    Chủ nhật, An xin phụ mẹ chuẩn bị bữa sáng. Mẹ giao cho bạn rửa cà chua và xếp rau vào đĩa; phần dao sắc và bếp nóng do mẹ làm. An rửa tay rồi rửa từng quả dưới vòi nước nhỏ. Bạn lau bàn, mang đĩa rau ra chỗ ăn và gọi cả nhà. Bữa sáng không có món mới lạ, nhưng An vui vì hiểu mình đã góp một phần công sức.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Ai sử dụng dao sắc và bếp nóng?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao An thấy vui?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Bữa sáng đầu tiên” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1An rửa tay.
    2. 2An mang đĩa rau ra bàn.
    3. 3An rửa cà chua.
  8. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    he nhạc; ồi nghỉ.

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn cách hoàn thành đúng nghĩa cụm đầu: …he nhạc

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Nghe bản kể/lời nói rồi thực hiện: Kể một buổi tập thật; nêu người hướng dẫn, điều khó, cách cố gắng và cảm xúc. Không thực hiện vận động nguy hiểm để làm bài.

    Phần nội dung nói và phát âm cần người lớn đánh giá, không có chấm tự động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 2Tự luận

    Nghe – viết đoạn nguyên bản. Dùng nút nghe, viết vào vở; nghe lượt cuối để soát, nộp ảnh bài viết. Không cần viết lại tác phẩm trong sách.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Bữa sáng đầu tiên

    Chủ nhật, An xin phụ mẹ chuẩn bị bữa sáng. Mẹ giao cho bạn rửa cà chua và xếp rau vào đĩa; phần dao sắc và bếp nóng do mẹ làm. An rửa tay rồi rửa từng quả dưới vòi nước nhỏ. Bạn lau bàn, mang đĩa rau ra chỗ ăn và gọi cả nhà. Bữa sáng không có món mới lạ, nhưng An vui vì hiểu mình đã góp một phần công sức.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay