Toán 2
ToánLớp 2Chủ đề 8. Phép nhân, phép chia

Bài 44. Bảng chia 5

Mục tiêu bài học

  • Thành lập và ghi nhớ bảng chia 5 từ bảng nhân 5.
  • Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải toán.

Bài giảng

Bảng chia 5

Bảng chia 5

Lập từ bảng nhân 5

5×6=305 \times 6 = 30 → 30:5=630 : 5 = 6.

Các số bị chia là 5, 10, 15, …, 50; thương là 1, 2, …, 10.

Ghi nhớ

Bảng chia 5 lập từ bảng nhân 5: 5×k=n5 \times k = n thì n:5=kn : 5 = k.

Dễ nhầm

  • Nhầm 20:5=520 : 5 = 5 (đúng là 4).
  • Dùng nhầm bảng chia 2 khi số chia là 5.

Bài tập

Đã đúng 0/11 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    35 : 5 = ?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    50 : 5 = ?

  3. Câu 3Mức 1Điền vào chỗ trống

    Vì 5 × 6 = 30 nên 30 : 5 = .

  4. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Nối phép chia với thương.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)15 : 5 = 3
    b)20 : 5 = 5
    c)5 : 5 = 1
    d)30 : 5 = 5
  6. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    Điền dấu >, <, =: 45 : 5 8; 20 : 5 8 : 2; 35 : 5 16 : 2

  7. Câu 7Mức 2Trả lời ngắn

    Có 40 bông hoa cắm đều vào 5 lọ. Mỗi lọ có mấy bông hoa?

  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Có 25 l nước mắm rót vào các can, mỗi can 5 l. Cần mấy can?

  9. Câu 9Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các phép chia có thương bằng 4.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  10. Câu 10Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thương của 30 và 5, cộng thêm 4 thì bằng bao nhiêu?

  11. Câu 11Mức 3Trả lời ngắn

    Có 35 cái nhãn vở chia đều cho 5 bạn. Sau đó mỗi bạn cho em mình 2 nhãn vở. Mỗi bạn còn lại mấy nhãn vở?