Toán 2
ToánLớp 2Chủ đề 8. Phép nhân, phép chia

Bài 42. Số bị chia, số chia, thương

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết tên gọi số bị chia, số chia, thương.
  • Tính thương khi biết số bị chia và số chia.

Bài giảng

Tên gọi

Số bị chia, số chia, thương

Trong phép chia 10:2=510 : 2 = 5:

  • 10 là số bị chia;
  • 2 là số chia;
  • 5 là thương.

Phép tính 10:210 : 2 cũng gọi là thương.

Tính thương

"Tính thương, biết số bị chia là 14, số chia là 2" nghĩa là tính 14:2=714 : 2 = 7 (vì 2×7=142 \times 7 = 14).

Ghi nhớ

Số bị chia : số chia = thương.

Dễ nhầm

  • Gọi số đứng sau dấu chia là "số bị chia".
  • Tính thương bằng cách trừ.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong phép chia 10 : 2 = 5, số 5 gọi là gì?

  2. Câu 2Mức 1Điền vào chỗ trống

    Trong phép chia 15 : 5 = 3: số 15 là , số 5 là , số 3 là .

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Số bị chia là 14, số chia là 2. Thương là bao nhiêu?

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Số bị chia là 25, số chia là 5. Thương là bao nhiêu?

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)Trong 8 : 2 = 4, số 2 là số chia.
    b)Phép tính 12 : 2 cũng gọi là thương.
    c)Thương của 20 và 5 là 15.
    d)Trong 6 : 3 = 2, số 6 là thương.
  6. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối mỗi phép nhân với phép chia lập được từ nó.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thương của 40 và 5 là:

  8. Câu 8Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các phép chia có thương bằng 5.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 9Mức 3Trả lời ngắn

    Số chia là 2, thương là 6. Số bị chia là bao nhiêu?

  10. Câu 10Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thương nào lớn nhất?