Địa lí 12
Địa líLớp 12Phần 3. Địa lí các ngành kinh tế

Bài 19. Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của thực hành: vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Xác định dữ liệu là sản lượng, chỉ số hay giá trị; lựa chọn cột cho so sánh lượng, đường cho diễn biến, biểu đồ cơ cấu khi tổng thể phù hợp. Ghi trục, đơn vị, thời gian, nguồn và chú giải. Nếu chuyển các ngành khác đơn vị về chỉ số phát triển, đặt năm gốc 100 và nêu công thức giá trị/năm gốc × 100; khi đó so tốc độ chứ không so quy mô vật chất.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Báo cáo mẫu dùng WB 2020–2024 trong bài 16: tỉ trọng chế biến chế tạo 23,95;24,46;24,66;24,11;24,33% GDP. Đường biểu diễn dao động, cao nhất 2022 và thấp nhất 2020 trong năm mốc;2024 cao hơn 2020 khoảng 0,38 điểm phần trăm. Không suy giá trị chế tạo giảm vào 2023 chỉ từ giảm tỉ trọng: GDP là mẫu số cũng đổi. Đề xuất tìm thêm GDP, giá trị tăng thêm theo hệ giá và bối cảnh thị trường để giải thích. Sản phẩm gồm bảng làm tròn, biểu đồ, ba nhận xét và giới hạn, không chép một con số không đơn vị.

Biểu đồ hoàn chỉnh từ nguồn World Bank

Biểu đồ đường tỉ trọng giá trị tăng thêm chế biến, chế tạo trong GDP Việt Nam 2020–2024, theo World Bank cập nhật 08/10/2026

Trục tung rút gọn từ 23,5 đến 25,0%, đã ghi rõ trên hình; không dùng độ dốc thị giác để phóng đại mức thay đổi. Các nhãn là số làm tròn hai chữ số thập phân, cùng chỉ tiêu NV.IND.MANF.ZS và cùng mẫu số GDP. Đỉnh năm 2022 không phải kết luận về đỉnh sản lượng công nghiệp.

Hai nhiệm vụ thực hành trong bản hiện hành

Bảng 19 trang 86 bản chỉnh lí 2026, nguồn Cục Thống kê: giá trị sản xuất công nghiệp Việt Nam, đơn vị nghìn tỉ đồng.

Năm2010201520202024
Giá trị sản xuất3045,66817,311880,416929,7

Đây không phải bảng giá trị tăng thêm chế biến chế tạo theo % GDP. Khi nhận xét cơ cấu cho nội dung thứ hai, dùng đủ bảng 16.1 bên dưới, không phải thay nó bằng chuỗi WB.

Bảng 16.1 trang 70 bản chỉnh lí 2026, nguồn Cục Thống kê: cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, đơn vị %.

Nhóm ngành2010201520202024
Khai khoáng10,25,33,13,2
Chế biến, chế tạo86,290,792,891,7
Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí3,03,33,34,4
Cung cấp nước, quản lí và xử lí rác, nước thải0,60,70,80,7

Mỗi cột tổng 100%. Từ 2010 đến 2024, chế biến chế tạo tăng 5,5 điểm phần trăm, khai khoáng giảm 7,0 điểm; hai nhóm còn lại tăng 1,4 và 0,1 điểm. Riêng 2020–2024 chế biến chế tạo giảm 1,1 điểm và khai khoáng tăng 0,1 điểm, nên xu hướng dài hạn không đồng nghĩa từng năm hoặc từng khoảng đều cùng chiều. Đổi mới công nghệ, công nghiệp hỗ trợ, đầu tư và thị trường có thể thúc đẩy chuyển dịch; bảng một mình chưa chứng minh mức tác động của mỗi nhân tố.

Sản phẩm hoàn chỉnh: biểu đồ, nhận xét và giải thích

Chọn cột có gốc 0, trục tung nghìn tỉ đồng, đặt bốn năm đúng thứ tự và ghi giá trị, nguồn; hình mẫu dùng các vị trí năm đúng khoảng cách thời gian. Giá trị sản xuất tăng qua cả bốn mốc: từ 3045,6 năm 2010 lên 16929,7 năm 2024, tăng 13884,1 nghìn tỉ đồng, gấp khoảng 5,56 lần. Mức tăng qua các khoảng không so trực tiếp như tốc độ năm vì các khoảng dài 5, 5 và 4 năm. Vốn, công nghệ, thị trường, hạ tầng và tổ chức sản xuất là các nhóm nhân tố cần đối chiếu thêm để giải thích; bảng không tự phân rã đóng góp từng nguyên nhân và chưa đủ kết luận tăng lượng thực khi chưa rõ hệ giá. Bảng cơ cấu hiện hành cho thấy chế biến chế tạo chiếm lớn nhất và tăng 86,2% lên 91,7% giữa 2010–2024, nhưng giảm từ 92,8% năm 2020; khai khoáng giảm dài hạn từ 10,2% xuống 3,2%, có nhích lên so 2020. Hai nhóm điện–khí và nước–chất thải cùng tăng tỉ trọng đầu–cuối. Sự chuyển dịch phù hợp tăng chế biến và giá trị, cần gắn đổi mới, công nghiệp hỗ trợ và sản xuất sạch; không coi mọi dao động ngắn là phủ định xu hướng dài hạn.

Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp Việt Nam 2010–2024 theo bảng 19 sách chỉnh lí 2026, đơn vị nghìn tỉ đồng

Khái niệm chính

Cột
Phù hợp so sánh lượng giữa đối tượng
Đường
Phù hợp thể hiện diễn biến theo thời gian
Chỉ số phát triển
Giá trị kì xét chia năm gốc nhân 100

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Sản lượng mô hình năm gốc 80, năm sau 100. Chỉ số năm sau với gốc 100 là bao nhiêu?

    Xem lời giải

    100/80 × 100=125; tăng 25%, không phải 125% tăng thêm.

  2. Ví dụ 2

    Dựa ngữ liệu bảng 19 và bảng 16.1 hiện hành, vẽ biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp 2010–2024; nhận xét quy mô và chuyển dịch cơ cấu theo nhóm ngành, nêu các nhân tố cần kiểm tra để giải thích.

    Xem lời giải

    Chọn cột có gốc 0, trục tung nghìn tỉ đồng, đặt bốn năm đúng thứ tự và ghi giá trị, nguồn; hình mẫu dùng các vị trí năm đúng khoảng cách thời gian. Giá trị sản xuất tăng qua cả bốn mốc: từ 3045,6 năm 2010 lên 16929,7 năm 2024, tăng 13884,1 nghìn tỉ đồng, gấp khoảng 5,56 lần. Mức tăng qua các khoảng không so trực tiếp như tốc độ năm vì các khoảng dài 5, 5 và 4 năm. Vốn, công nghệ, thị trường, hạ tầng và tổ chức sản xuất là các nhóm nhân tố cần đối chiếu thêm để giải thích; bảng không tự phân rã đóng góp từng nguyên nhân và chưa đủ kết luận tăng lượng thực khi chưa rõ hệ giá. Bảng cơ cấu hiện hành cho thấy chế biến chế tạo chiếm lớn nhất và tăng 86,2% lên 91,7% giữa 2010–2024, nhưng giảm từ 92,8% năm 2020; khai khoáng giảm dài hạn từ 10,2% xuống 3,2%, có nhích lên so 2020. Hai nhóm điện–khí và nước–chất thải cùng tăng tỉ trọng đầu–cuối. Sự chuyển dịch phù hợp tăng chế biến và giá trị, cần gắn đổi mới, công nghiệp hỗ trợ và sản xuất sạch; không coi mọi dao động ngắn là phủ định xu hướng dài hạn.

    Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp Việt Nam 2010–2024 theo bảng 19 sách chỉnh lí 2026, đơn vị nghìn tỉ đồng

Ghi nhớ

Chỉ số năm gốc 100 so tốc độ tương đối; Biểu đồ cần đơn vị và nguồn.

Dễ nhầm

  • Khác đơn vị vật chất vẫn cộng trực tiếp được
  • Giảm tỉ trọng luôn bằng giảm sản lượng

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Xác định dữ liệu là sản lượng, chỉ số hay giá trị; lựa chọn cột cho so sánh lượng, đường cho diễn biến, biểu đồ cơ cấu khi tổng thể phù hợp. Ghi trục, đơn vị, thời gian, nguồn và chú giải. Nếu chuyển các ngành khác đơn vị về chỉ số phát triển, đặt năm gốc 100 và nêu công thức giá trị/năm gốc × 100; khi đó so tốc độ chứ không so quy mô vật chất.

    Báo cáo mẫu dùng WB 2020–2024 trong bài 16: tỉ trọng chế biến chế tạo 23,95;24,46;24,66;24,11;24,33% GDP. Đường biểu diễn dao động, cao nhất 2022 và thấp nhất 2020 trong năm mốc;2024 cao hơn 2020 khoảng 0,38 điểm phần trăm. Không suy giá trị chế tạo giảm vào 2023 chỉ từ giảm tỉ trọng: GDP là mẫu số cũng đổi. Đề xuất tìm thêm GDP, giá trị tăng thêm theo hệ giá và bối cảnh thị trường để giải thích. Sản phẩm gồm bảng làm tròn, biểu đồ, ba nhận xét và giới hạn, không chép một con số không đơn vị.

    Biểu đồ đường tỉ trọng giá trị tăng thêm chế biến, chế tạo trong GDP Việt Nam 2020–2024, theo World Bank cập nhật 08/10/2026

    Trục tung rút gọn từ 23,5 đến 25,0%, đã ghi rõ trên hình; không dùng độ dốc thị giác để phóng đại mức thay đổi. Các nhãn là số làm tròn hai chữ số thập phân, cùng chỉ tiêu NV.IND.MANF.ZS và cùng mẫu số GDP. Đỉnh năm 2022 không phải kết luận về đỉnh sản lượng công nghiệp.

    Bảng 19 trang 86 bản chỉnh lí 2026, nguồn Cục Thống kê: giá trị sản xuất công nghiệp Việt Nam, đơn vị nghìn tỉ đồng.

    Năm2010201520202024
    Giá trị sản xuất3045,66817,311880,416929,7

    Đây không phải bảng giá trị tăng thêm chế biến chế tạo theo % GDP. Khi nhận xét cơ cấu cho nội dung thứ hai, dùng đủ bảng 16.1 bên dưới, không phải thay nó bằng chuỗi WB.

    Bảng 16.1 trang 70 bản chỉnh lí 2026, nguồn Cục Thống kê: cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, đơn vị %.

    Nhóm ngành2010201520202024
    Khai khoáng10,25,33,13,2
    Chế biến, chế tạo86,290,792,891,7
    Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí3,03,33,34,4
    Cung cấp nước, quản lí và xử lí rác, nước thải0,60,70,80,7

    Mỗi cột tổng 100%. Từ 2010 đến 2024, chế biến chế tạo tăng 5,5 điểm phần trăm, khai khoáng giảm 7,0 điểm; hai nhóm còn lại tăng 1,4 và 0,1 điểm. Riêng 2020–2024 chế biến chế tạo giảm 1,1 điểm và khai khoáng tăng 0,1 điểm, nên xu hướng dài hạn không đồng nghĩa từng năm hoặc từng khoảng đều cùng chiều. Đổi mới công nghệ, công nghiệp hỗ trợ, đầu tư và thị trường có thể thúc đẩy chuyển dịch; bảng một mình chưa chứng minh mức tác động của mỗi nhân tố.

    Chọn cột có gốc 0, trục tung nghìn tỉ đồng, đặt bốn năm đúng thứ tự và ghi giá trị, nguồn; hình mẫu dùng các vị trí năm đúng khoảng cách thời gian. Giá trị sản xuất tăng qua cả bốn mốc: từ 3045,6 năm 2010 lên 16929,7 năm 2024, tăng 13884,1 nghìn tỉ đồng, gấp khoảng 5,56 lần. Mức tăng qua các khoảng không so trực tiếp như tốc độ năm vì các khoảng dài 5, 5 và 4 năm. Vốn, công nghệ, thị trường, hạ tầng và tổ chức sản xuất là các nhóm nhân tố cần đối chiếu thêm để giải thích; bảng không tự phân rã đóng góp từng nguyên nhân và chưa đủ kết luận tăng lượng thực khi chưa rõ hệ giá. Bảng cơ cấu hiện hành cho thấy chế biến chế tạo chiếm lớn nhất và tăng 86,2% lên 91,7% giữa 2010–2024, nhưng giảm từ 92,8% năm 2020; khai khoáng giảm dài hạn từ 10,2% xuống 3,2%, có nhích lên so 2020. Hai nhóm điện–khí và nước–chất thải cùng tăng tỉ trọng đầu–cuối. Sự chuyển dịch phù hợp tăng chế biến và giá trị, cần gắn đổi mới, công nghiệp hỗ trợ và sản xuất sạch; không coi mọi dao động ngắn là phủ định xu hướng dài hạn.

    Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp Việt Nam 2010–2024 theo bảng 19 sách chỉnh lí 2026, đơn vị nghìn tỉ đồng

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đường biểu diễn% GDP của chế tạo giảm có thể kết luận ngay điều gì?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về thực hành: vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Chỉ số năm gốc 100 so tốc độ tương đối
    b)Biểu đồ cần đơn vị và nguồn
    c)Khác đơn vị vật chất vẫn cộng trực tiếp được
    d)Giảm tỉ trọng luôn bằng giảm sản lượng
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Phù hợp so sánh lượng giữa đối tượng: ; Phù hợp thể hiện diễn biến theo thời gian: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Sản lượng mô hình năm gốc 80, năm sau 100. Chỉ số năm sau với gốc 100 là bao nhiêu?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Dựa ngữ liệu bảng 19 và bảng 16.1 hiện hành, vẽ biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp 2010–2024; nhận xét quy mô và chuyển dịch cơ cấu theo nhóm ngành, nêu các nhân tố cần kiểm tra để giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Khác đơn vị vật chất vẫn cộng trực tiếp được”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay