Xác định dữ liệu là sản lượng, chỉ số hay giá trị; lựa chọn cột cho so sánh lượng, đường cho diễn biến, biểu đồ cơ cấu khi tổng thể phù hợp. Ghi trục, đơn vị, thời gian, nguồn và chú giải. Nếu chuyển các ngành khác đơn vị về chỉ số phát triển, đặt năm gốc 100 và nêu công thức giá trị/năm gốc × 100; khi đó so tốc độ chứ không so quy mô vật chất.
Báo cáo mẫu dùng WB 2020–2024 trong bài 16: tỉ trọng chế biến chế tạo 23,95;24,46;24,66;24,11;24,33% GDP. Đường biểu diễn dao động, cao nhất 2022 và thấp nhất 2020 trong năm mốc;2024 cao hơn 2020 khoảng 0,38 điểm phần trăm. Không suy giá trị chế tạo giảm vào 2023 chỉ từ giảm tỉ trọng: GDP là mẫu số cũng đổi. Đề xuất tìm thêm GDP, giá trị tăng thêm theo hệ giá và bối cảnh thị trường để giải thích. Sản phẩm gồm bảng làm tròn, biểu đồ, ba nhận xét và giới hạn, không chép một con số không đơn vị.

Trục tung rút gọn từ 23,5 đến 25,0%, đã ghi rõ trên hình; không dùng độ dốc thị giác để phóng đại mức thay đổi. Các nhãn là số làm tròn hai chữ số thập phân, cùng chỉ tiêu NV.IND.MANF.ZS và cùng mẫu số GDP. Đỉnh năm 2022 không phải kết luận về đỉnh sản lượng công nghiệp.
Bảng 19 trang 86 bản chỉnh lí 2026, nguồn Cục Thống kê: giá trị sản xuất công nghiệp Việt Nam, đơn vị nghìn tỉ đồng.
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|
| Giá trị sản xuất | 3045,6 | 6817,3 | 11880,4 | 16929,7 |
Đây không phải bảng giá trị tăng thêm chế biến chế tạo theo % GDP. Khi nhận xét cơ cấu cho nội dung thứ hai, dùng đủ bảng 16.1 bên dưới, không phải thay nó bằng chuỗi WB.
Bảng 16.1 trang 70 bản chỉnh lí 2026, nguồn Cục Thống kê: cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, đơn vị %.
| Nhóm ngành | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|
| Khai khoáng | 10,2 | 5,3 | 3,1 | 3,2 |
| Chế biến, chế tạo | 86,2 | 90,7 | 92,8 | 91,7 |
| Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí | 3,0 | 3,3 | 3,3 | 4,4 |
| Cung cấp nước, quản lí và xử lí rác, nước thải | 0,6 | 0,7 | 0,8 | 0,7 |
Mỗi cột tổng 100%. Từ 2010 đến 2024, chế biến chế tạo tăng 5,5 điểm phần trăm, khai khoáng giảm 7,0 điểm; hai nhóm còn lại tăng 1,4 và 0,1 điểm. Riêng 2020–2024 chế biến chế tạo giảm 1,1 điểm và khai khoáng tăng 0,1 điểm, nên xu hướng dài hạn không đồng nghĩa từng năm hoặc từng khoảng đều cùng chiều. Đổi mới công nghệ, công nghiệp hỗ trợ, đầu tư và thị trường có thể thúc đẩy chuyển dịch; bảng một mình chưa chứng minh mức tác động của mỗi nhân tố.
Chọn cột có gốc 0, trục tung nghìn tỉ đồng, đặt bốn năm đúng thứ tự và ghi giá trị, nguồn; hình mẫu dùng các vị trí năm đúng khoảng cách thời gian. Giá trị sản xuất tăng qua cả bốn mốc: từ 3045,6 năm 2010 lên 16929,7 năm 2024, tăng 13884,1 nghìn tỉ đồng, gấp khoảng 5,56 lần. Mức tăng qua các khoảng không so trực tiếp như tốc độ năm vì các khoảng dài 5, 5 và 4 năm. Vốn, công nghệ, thị trường, hạ tầng và tổ chức sản xuất là các nhóm nhân tố cần đối chiếu thêm để giải thích; bảng không tự phân rã đóng góp từng nguyên nhân và chưa đủ kết luận tăng lượng thực khi chưa rõ hệ giá. Bảng cơ cấu hiện hành cho thấy chế biến chế tạo chiếm lớn nhất và tăng 86,2% lên 91,7% giữa 2010–2024, nhưng giảm từ 92,8% năm 2020; khai khoáng giảm dài hạn từ 10,2% xuống 3,2%, có nhích lên so 2020. Hai nhóm điện–khí và nước–chất thải cùng tăng tỉ trọng đầu–cuối. Sự chuyển dịch phù hợp tăng chế biến và giá trị, cần gắn đổi mới, công nghiệp hỗ trợ và sản xuất sạch; không coi mọi dao động ngắn là phủ định xu hướng dài hạn.
