Địa lí 12
Địa líLớp 12Phần 3. Địa lí các ngành kinh tế

Bài 16. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Cơ cấu công nghiệp có thể xét theo ngành, thành phần kinh tế, lãnh thổ. Bản in 2026 mô tả chuyển dịch dài hạn giảm tỉ trọng khai khoáng, tăng vai trò chế biến chế tạo, đổi mới và tăng giá trị; xu hướng dài hạn không yêu cầu mọi năm đều cùng chiều. Theo thành phần, nhiều loại doanh nghiệp tham gia; theo lãnh thổ, hoạt động tập trung nơi hạ tầng, lao động, thị trường và liên kết thuận lợi. Không dùng cơ cấu toàn nền kinh tế thay cho cơ cấu riêng công nghiệp.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Chuỗi World Bank NV.IND.MANF.ZS cập nhật 8/10/2026 đo giá trị tăng thêm chế biến chế tạo theo % GDP:2020 khoảng 23,95;2021 24,46;2022 24,66;2023 24,11;2024 24,33. Mẫu số GDP khác tổng giá trị sản xuất công nghiệp trong bảng sách, vì vậy không mâu thuẫn khi hai tỉ lệ khác nhau. Chuỗi có tăng và giảm; từ 2020 đến 2024 tăng khoảng 0,38 điểm phần trăm, không tăng liên tục. Giải thích chuyển dịch cần vốn, công nghệ, thị trường và chính sách, không chỉ đọc đường rồi gán nguyên nhân.

Cơ cấu sản xuất công nghiệp theo bảng sách hiện hành

Bảng 16.1 trang 70 bản chỉnh lí 2026, nguồn Cục Thống kê: cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, đơn vị %.

Nhóm ngành2010201520202024
Khai khoáng10,25,33,13,2
Chế biến, chế tạo86,290,792,891,7
Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí3,03,33,34,4
Cung cấp nước, quản lí và xử lí rác, nước thải0,60,70,80,7

Mỗi cột tổng 100%. Từ 2010 đến 2024, chế biến chế tạo tăng 5,5 điểm phần trăm, khai khoáng giảm 7,0 điểm; hai nhóm còn lại tăng 1,4 và 0,1 điểm. Riêng 2020–2024 chế biến chế tạo giảm 1,1 điểm và khai khoáng tăng 0,1 điểm, nên xu hướng dài hạn không đồng nghĩa từng năm hoặc từng khoảng đều cùng chiều. Đổi mới công nghệ, công nghiệp hỗ trợ, đầu tư và thị trường có thể thúc đẩy chuyển dịch; bảng một mình chưa chứng minh mức tác động của mỗi nhân tố.

Theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ

Hình 16.1 trang 71 bản chỉnh lí so cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp: năm 2010 kinh tế nhà nước 20,9%, ngoài nhà nước 27,7%, có vốn đầu tư nước ngoài 51,4%; năm 2024 tương ứng 7,4%, 34,1%, 58,5%. Tỉ trọng nhà nước giảm 13,5 điểm phần trăm, ngoài nhà nước tăng 6,4 và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 7,1 điểm; không suy chỉ từ tỉ trọng rằng giá trị tuyệt đối nhà nước giảm. Theo lãnh thổ, sản xuất tập trung và liên kết nơi thuận hạ tầng, lao động, thị trường; khu công nghiệp và khu công nghệ cao là các hình thức tổ chức quan trọng. Đổi mới và hội nhập tạo cơ hội nhưng cần năng lực doanh nghiệp nội địa, nhân lực, hạ tầng và kiểm soát môi trường, không chỉ thu hút vốn bằng mọi giá.

Khái niệm chính

Theo ngành
Quan hệ giữa các nhóm hoạt động công nghiệp
Theo thành phần
Quan hệ giữa các khu vực sở hữu kinh tế
Theo lãnh thổ
Sắp xếp hoạt động công nghiệp trong không gian

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dùng số làm tròn WB:2024 là 24,33%,2020 là 23,95%. Chênh lệch bao nhiêu điểm phần trăm?

    Xem lời giải

    24,33−23,95=0,38 điểm phần trăm; đây không phải mức tăng phần trăm giá trị sản lượng.

  2. Ví dụ 2

    Giải thích vì sao tỉ trọng chế biến chế tạo theo % GDP không thể so trực tiếp với % giá trị sản xuất công nghiệp.

    Xem lời giải

    Hai tỉ số khác tử số về chỉ tiêu giá trị và khác mẫu số: giá trị tăng thêm trên GDP đối với WB, giá trị sản xuất trên tổng công nghiệp đối với bảng cơ cấu sản xuất. Cần cùng chỉ tiêu, phạm vi và hệ giá để so; không chọn số lớn hơn làm số “đúng”.

Ghi nhớ

Mẫu số khác tạo tỉ lệ khác; Xu hướng dài hạn có dao động năm.

Dễ nhầm

  • Tỉ trọng chế tạo trong GDP là tỉ trọng trong công nghiệp
  • Chuỗi 2020–2024 tăng đều từng năm

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Cơ cấu công nghiệp có thể xét theo ngành, thành phần kinh tế, lãnh thổ. Bản in 2026 mô tả chuyển dịch dài hạn giảm tỉ trọng khai khoáng, tăng vai trò chế biến chế tạo, đổi mới và tăng giá trị; xu hướng dài hạn không yêu cầu mọi năm đều cùng chiều. Theo thành phần, nhiều loại doanh nghiệp tham gia; theo lãnh thổ, hoạt động tập trung nơi hạ tầng, lao động, thị trường và liên kết thuận lợi. Không dùng cơ cấu toàn nền kinh tế thay cho cơ cấu riêng công nghiệp.

    Chuỗi World Bank NV.IND.MANF.ZS cập nhật 8/10/2026 đo giá trị tăng thêm chế biến chế tạo theo % GDP:2020 khoảng 23,95;2021 24,46;2022 24,66;2023 24,11;2024 24,33. Mẫu số GDP khác tổng giá trị sản xuất công nghiệp trong bảng sách, vì vậy không mâu thuẫn khi hai tỉ lệ khác nhau. Chuỗi có tăng và giảm; từ 2020 đến 2024 tăng khoảng 0,38 điểm phần trăm, không tăng liên tục. Giải thích chuyển dịch cần vốn, công nghệ, thị trường và chính sách, không chỉ đọc đường rồi gán nguyên nhân.

    Bảng 16.1 trang 70 bản chỉnh lí 2026, nguồn Cục Thống kê: cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, đơn vị %.

    Nhóm ngành2010201520202024
    Khai khoáng10,25,33,13,2
    Chế biến, chế tạo86,290,792,891,7
    Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí3,03,33,34,4
    Cung cấp nước, quản lí và xử lí rác, nước thải0,60,70,80,7

    Mỗi cột tổng 100%. Từ 2010 đến 2024, chế biến chế tạo tăng 5,5 điểm phần trăm, khai khoáng giảm 7,0 điểm; hai nhóm còn lại tăng 1,4 và 0,1 điểm. Riêng 2020–2024 chế biến chế tạo giảm 1,1 điểm và khai khoáng tăng 0,1 điểm, nên xu hướng dài hạn không đồng nghĩa từng năm hoặc từng khoảng đều cùng chiều. Đổi mới công nghệ, công nghiệp hỗ trợ, đầu tư và thị trường có thể thúc đẩy chuyển dịch; bảng một mình chưa chứng minh mức tác động của mỗi nhân tố.

    Hình 16.1 trang 71 bản chỉnh lí so cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp: năm 2010 kinh tế nhà nước 20,9%, ngoài nhà nước 27,7%, có vốn đầu tư nước ngoài 51,4%; năm 2024 tương ứng 7,4%, 34,1%, 58,5%. Tỉ trọng nhà nước giảm 13,5 điểm phần trăm, ngoài nhà nước tăng 6,4 và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 7,1 điểm; không suy chỉ từ tỉ trọng rằng giá trị tuyệt đối nhà nước giảm. Theo lãnh thổ, sản xuất tập trung và liên kết nơi thuận hạ tầng, lao động, thị trường; khu công nghiệp và khu công nghệ cao là các hình thức tổ chức quan trọng. Đổi mới và hội nhập tạo cơ hội nhưng cần năng lực doanh nghiệp nội địa, nhân lực, hạ tầng và kiểm soát môi trường, không chỉ thu hút vốn bằng mọi giá.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chỉ tiêu NV.IND.MANF.ZS có mẫu số nào?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Mẫu số khác tạo tỉ lệ khác
    b)Xu hướng dài hạn có dao động năm
    c)Tỉ trọng chế tạo trong GDP là tỉ trọng trong công nghiệp
    d)Chuỗi 2020–2024 tăng đều từng năm
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Quan hệ giữa các nhóm hoạt động công nghiệp: ; Quan hệ giữa các khu vực sở hữu kinh tế: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Dùng số làm tròn WB:2024 là 24,33%,2020 là 23,95%. Chênh lệch bao nhiêu điểm phần trăm?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao tỉ trọng chế biến chế tạo theo % GDP không thể so trực tiếp với % giá trị sản xuất công nghiệp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Tỉ trọng chế tạo trong GDP là tỉ trọng trong công nghiệp”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay