Địa lí 12
Địa líLớp 12Phần 3. Địa lí các ngành kinh tế

Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của vấn đề phát triển ngành nông nghiệp.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Nông nghiệp Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm phân hóa, đất phù sa đồng bằng, đất feralit và đất đỏ ở đồi cao nguyên, nguồn nước và kinh nghiệm sản xuất. Hạn chế gồm bão, lũ, hạn, mặn, dịch bệnh, đất manh mún và biến động thị trường. Trồng trọt có lúa gạo, cây công nghiệp, rau quả; chăn nuôi có gia súc lớn, lợn, gia cầm. Lúa tập trung ở đồng bằng, cây lâu năm gắn vùng sinh thái thích hợp, nhưng sau 2025 nhiều tỉnh gồm cả cao nguyên và biển nên không suy từ tên tỉnh sang độc một cây.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Thông cáo 2024 phát hành tháng 1/2025 ước diện tích lúa 7,13 triệu ha, năng suất 60,9 tạ/ha và sản lượng 43,46 triệu tấn; số làm tròn có thể không nhân ra đúng tuyệt đối. Phát triển hướng hàng hóa, chất lượng, chuỗi chế biến, công nghệ và thích ứng thay vì mở diện tích bằng mọi giá. Chăn nuôi cần thức ăn, giống, thú y và xử lí chất thải; lợn, gia cầm gắn thị trường và cơ sở thức ăn, trâu bò ăn cỏ thuận ở nơi đủ đồng cỏ và thức ăn trồng. Phải phân biệt diện tích gieo trồng với đất trồng vì nhiều vụ cùng đất.

Khái niệm chính

Gieo trồng
Diện tích tính theo lần vụ sản xuất
Năng suất
Sản lượng trên một đơn vị diện tích
Sản lượng
Tổng khối lượng sản phẩm thu được

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Năng suất 60,9 tạ/ha theo thông cáo 2024 tương đương bao nhiêu tấn/ha?

    Xem lời giải

    1 tấn=10 tạ;60,9/10=6,09 tấn/ha.

  2. Ví dụ 2

    Đề xuất hướng phát triển vùng lúa chịu hạn hoặc mặn theo mùa, nêu hai dữ kiện phải có.

    Xem lời giải

    Cần lịch mặn, mực nước và khả năng tưới cùng đặc tính giống; bố trí thời vụ, giống phù hợp hoặc chuyển mô hình theo điều kiện và thị trường. Không giữ ba vụ bằng mọi giá. Theo dõi năng suất, thu nhập, nước và đất; quyết định thực cần cơ quan chuyên môn.

Ghi nhớ

Diện tích và năng suất cùng ảnh hưởng sản lượng; Chăn nuôi cần kiểm soát chất thải.

Dễ nhầm

  • Lúa tăng sản lượng luôn chỉ do mở đất
  • Cây lâu năm trồng nơi nào cũng như nhau

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Nông nghiệp Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm phân hóa, đất phù sa đồng bằng, đất feralit và đất đỏ ở đồi cao nguyên, nguồn nước và kinh nghiệm sản xuất. Hạn chế gồm bão, lũ, hạn, mặn, dịch bệnh, đất manh mún và biến động thị trường. Trồng trọt có lúa gạo, cây công nghiệp, rau quả; chăn nuôi có gia súc lớn, lợn, gia cầm. Lúa tập trung ở đồng bằng, cây lâu năm gắn vùng sinh thái thích hợp, nhưng sau 2025 nhiều tỉnh gồm cả cao nguyên và biển nên không suy từ tên tỉnh sang độc một cây.

    Thông cáo 2024 phát hành tháng 1/2025 ước diện tích lúa 7,13 triệu ha, năng suất 60,9 tạ/ha và sản lượng 43,46 triệu tấn; số làm tròn có thể không nhân ra đúng tuyệt đối. Phát triển hướng hàng hóa, chất lượng, chuỗi chế biến, công nghệ và thích ứng thay vì mở diện tích bằng mọi giá. Chăn nuôi cần thức ăn, giống, thú y và xử lí chất thải; lợn, gia cầm gắn thị trường và cơ sở thức ăn, trâu bò ăn cỏ thuận ở nơi đủ đồng cỏ và thức ăn trồng. Phải phân biệt diện tích gieo trồng với đất trồng vì nhiều vụ cùng đất.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao diện tích gieo trồng có thể lớn hơn diện tích đất trồng?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về vấn đề phát triển ngành nông nghiệp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Diện tích và năng suất cùng ảnh hưởng sản lượng
    b)Chăn nuôi cần kiểm soát chất thải
    c)Lúa tăng sản lượng luôn chỉ do mở đất
    d)Cây lâu năm trồng nơi nào cũng như nhau
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Diện tích tính theo lần vụ sản xuất: ; Sản lượng trên một đơn vị diện tích: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Năng suất 60,9 tạ/ha theo thông cáo 2024 tương đương bao nhiêu tấn/ha?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Đề xuất hướng phát triển vùng lúa chịu hạn hoặc mặn theo mùa, nêu hai dữ kiện phải có.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Lúa tăng sản lượng luôn chỉ do mở đất”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay