Công nghệ 9 — Định hướng nghề nghiệp và ba mô đun trải nghiệm
Công nghệLớp 9Phần 5. Mô đun Chế biến thực phẩm — Chương II. Tổ chức và chế biến món ăn

Bài 7. Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Trộn dầu giấm, Nộm, Lên men lactic.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 7. chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Trộn dầu giấm phối hợp rau đã xử lí an toàn với hỗn hợp dầu/giấm/gia vị gần lúc ăn; trộn hỗn hợp (nộm) phối hợp nhiều nguyên liệu, phần động vật nếu có phải chín an toàn trước. Giấm/chanh không bảo đảm diệt mọi mầm bệnh trong thịt cá sống. Muối chua là quá trình lên men lactic có kiểm soát; muối xổi thường thời gian ngắn, muối nén dùng khối lượng/áp lực nén giữ nguyên liệu theo quy trình. Không coi mọi món muối đều bảo quản vô hạn hay mọi tỉ lệ muối đều an toàn.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Ba hồ sơ sản phẩm dưới đây là mô hình định lượng/tiêu chí dự kiến,không phải quan sát thực. Chỉ dùng nước/nguyên liệu ăn ngay an toàn,dụng cụ sạch và kiểm dị ứng;người phù hợp dùng dao. Giấm tạo vị,không thay xử lí nguy cơ.

  1. Trộn dầu giấm cho hai phần mô hình:150g dưa chuột,100g rau xà lách,10mL dầu ăn,10mL giấm5%,3g đường,0,5g muối. Chọn/rửa rau bằng nước an toàn,để ráo,cắt bằng dụng cụ sạch;hòa gia vị,trộn gần lúc phục vụ. Dự kiến rau ráo,không dập,dầu giấm phân bố đều;phục vụ ngay hoặc giữ lạnh đúng hướng dẫn. Không gọi việc ngâm giấm là khử mọi mầm bệnh.
  2. Nộm cà rốt–đậu cho hai phần mô hình:150g cà rốt sạch,100g đậu phụ đã nấu an toàn,5mL dầu,10mL giấm5%,3g đường,0,5g muối. Người phụ trách chuẩn bị cà rốt ăn ngay an toàn,đậu chín và làm nguội có kiểm soát;tách khỏi nguyên liệu sống,trộn với gia vị bằng dụng cụ sạch gần lúc dùng. Dự kiến phần trộn đều,không lẫn nguyên liệu động vật sống. Theo WHO,không để đồ chín ở phòng quá2giờ;giữ lạnh dưới5°C khi cần,không coi mốc2giờ là bảo đảm bất kể nhiễm chéo. Kiểm dị ứng đậu;không thay bằng thịt cá sống chỉ vì có giấm.
  3. Muối chua:lập hồ sơ hoàn chỉnh theo chính công thức NCHFP dưới đây,không nói“chọn công thức sau”rồi bỏ trống định lượng. Hồ sơ mẫu ghi tên nguồn,mẻ gốc và đơn vịUS,loại vật chứa/vật chèn,điều kiện thời gian–nhiệt độ,người phụ trách và tiêu chí dừng. Nhãn ghi“mô hình trên giấy–chưa thực hiện”;D0 là ngày dự kiến,không ghi nhiệt đo hay sản phẩm đã đạt. Không chuyển công thức dưa chuột sang mọi loại rau,không thay đổi muối/giấm,nhiệt độ hoặc tự đóng kín.

Dữ kiện đọc nguồn cho HỒ SƠ TRÊN GIẤY,không là hướng dẫn để học sinh tự ủ/ăn: NCHFP “Dill Pickles”(USDA,sửa2015),https://nchfp.uga.edu/how/ferment/recipes/dill-pickles/ . Mẻ gốc dùng4lb dưa chuột muối loại khoảng4inch;2tablespoon hạt thì là hoặc4–5 cụm thì là;1/2cup muối;1/4cup giấm5%;8cup nước. Giữ đơn vị đongUS và nguyên liệu của nguồn,không tự đổi cup muối ra gam hoặc giảm muối. Gia vị tùy chọn của nguồn không bắt buộc trong hồ sơ này.
Quy trình nguồn: rửa dưa,cắt bỏ lát1/16inch ở đầu hoa,giữ khoảng1/4inch cuống;cho nửa thì là vào vật chứa thực phẩm sạch,dưa rồi thì là còn lại;hòa muối trong nước/giấm và đổ vào. Vật chứa phù hợp khoảng1gallon; theo nguồn về vật chứa,dùng vật chèn thực phẩm sạch giữ dưa dưới nước muối1–2inch,che bằng vải sạch,không đóng kín sinh áp. Người phụ trách đảm nhiệm vệ sinh bằng nước nóng và kiểm công thức toàn văn.
Điều kiện nguồn:70–75°F khoảng3–4tuần;55–65°F mất5–6tuần;tránh trên80°F. Theo dõi nhiều lần mỗi tuần. Mềm nhũn,nhớt hoặc mùi khó chịu thì loại bỏ,không nếm. Quy tắc hoạt động trường thận trọng hơn:khi thấy mốc/bất thường phải dừng,báo người phụ trách,không tự vớt rồi ăn. Đây không là chỉ dẫn đóng hộp;không suy thành phẩm bảo quản nhiệt độ phòng được. Ngày bắt đầu/nhiệt độ/sản phẩm thực của lớp CHƯA CÓ,nên không ghi như quan sát đã làm.

Khái niệm chính

Trộn dầu giấm
Phối hợp nguyên liệu ăn ngay an toàn với dầu giấm và gia vị gần lúc dùng
Nộm
Món trộn hỗn hợp có nguyên liệu được sơ chế hoặc nấu an toàn trước
Lên men lactic
Quá trình vi sinh tạo acid lactic trong điều kiện được kiểm soát

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mẫu món trộn dùng 150 g rau cho 2 phần; cần 6 phần cùng lượng mỗi phần. Cần bao nhiêu g rau?

    Xem lời giải

    150×6/2=450 g; vẫn phải xử lí an toàn, không lấy lượng giấm thay kiểm soát nguy cơ.

  2. Ví dụ 2

    So sánh món trộn dầu giấm với món lên men lactic theo vai trò của thời gian.

    Xem lời giải

    Trộn dầu giấm thường trộn gần khi ăn để giữ cấu trúc; lên men cần quá trình vi sinh và điều kiện/thời gian theo công thức đã kiểm chứng. Để lâu không mặc nhiên an toàn hay ngon hơn.

Ghi nhớ

Trộn dầu giấm: Phối hợp nguyên liệu ăn ngay an toàn với dầu giấm và gia vị gần lúc dùng; Nộm: Món trộn hỗn hợp có nguyên liệu được sơ chế hoặc nấu an toàn trước; Lên men lactic: Quá trình vi sinh tạo acid lactic trong điều kiện được kiểm soát.

Dễ nhầm

  • Ngâm thịt cá sống bằng giấm làm mọi tác nhân gây bệnh biến mất nên ăn sống luôn an toàn. Giấm/chanh không bảo đảm tiêu diệt mọi tác nhân; nguyên liệu động vật phải được xử lí an toàn theo hướng dẫn.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 7. chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt, mô tả nào đúng về Trộn dầu giấm?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Ngâm thịt cá sống bằng giấm làm mọi tác nhân gây bệnh biến mất nên ăn sống luôn an toàn.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Món trộn hỗn hợp có nguyên liệu được sơ chế hoặc nấu an toàn trước được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Ghi nhãn điều kiện rồi đánh giá không tự nếm mẻ bất thường
    2. 2Chọn nguyên liệu và công thức an toàn được duyệt
    3. 3Thực hiện đúng công thức có người phụ trách
    4. 4Chuẩn bị dụng cụ riêng sạch và nước an toàn
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Mẫu món trộn dùng 150 g rau cho 2 phần; cần 6 phần cùng lượng mỗi phần. Cần bao nhiêu g rau?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    So sánh món trộn dầu giấm với món lên men lactic theo vai trò của thời gian.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Đọc ngữ liệu

    Dữ kiện đọc nguồn cho HỒ SƠ TRÊN GIẤY,không là hướng dẫn để học sinh tự ủ/ăn: NCHFP “Dill Pickles”(USDA,sửa2015),https://nchfp.uga.edu/how/ferment/recipes/dill-pickles/ . Mẻ gốc dùng4lb dưa chuột muối loại khoảng4inch;2tablespoon hạt thì là hoặc4–5 cụm thì là;1/2cup muối;1/4cup giấm5%;8cup nước. Giữ đơn vị đongUS và nguyên liệu của nguồn,không tự đổi cup muối ra gam hoặc giảm muối. Gia vị tùy chọn của nguồn không bắt buộc trong hồ sơ này.
    Quy trình nguồn: rửa dưa,cắt bỏ lát1/16inch ở đầu hoa,giữ khoảng1/4inch cuống;cho nửa thì là vào vật chứa thực phẩm sạch,dưa rồi thì là còn lại;hòa muối trong nước/giấm và đổ vào. Vật chứa phù hợp khoảng1gallon; theo nguồn về vật chứa,dùng vật chèn thực phẩm sạch giữ dưa dưới nước muối1–2inch,che bằng vải sạch,không đóng kín sinh áp. Người phụ trách đảm nhiệm vệ sinh bằng nước nóng và kiểm công thức toàn văn.
    Điều kiện nguồn:70–75°F khoảng3–4tuần;55–65°F mất5–6tuần;tránh trên80°F. Theo dõi nhiều lần mỗi tuần. Mềm nhũn,nhớt hoặc mùi khó chịu thì loại bỏ,không nếm. Quy tắc hoạt động trường thận trọng hơn:khi thấy mốc/bất thường phải dừng,báo người phụ trách,không tự vớt rồi ăn. Đây không là chỉ dẫn đóng hộp;không suy thành phẩm bảo quản nhiệt độ phòng được. Ngày bắt đầu/nhiệt độ/sản phẩm thực của lớp CHƯA CÓ,nên không ghi như quan sát đã làm.

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Dựa trên dữ kiện NCHFP ở trên, hoàn thành phiếu cho một mẻ mẫu trên giấy:nguồn/định lượng,vật chứa,nhiệt–thời gian,ngày/quan sát và tiêu chí dừng. Không tự tạo tỉ lệ muối hoặc nhận đã ủ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay