Khoa học tự nhiên 9
Khoa học tự nhiênLớp 9Phần 13. Chương XII. Di truyền nhiễm sắc thể

Bài 46. Đột biến nhiễm sắc thể

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt đột biến cấu trúc, lệch bội, đa bội.
  • Giải quyết tình huống: Loài2 n=8, tính tổng NST ở thể2 n+1 và3 n.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Đột biến cấu trúc. mất, lặp, đảo hoặc chuyển đoạn làm đổi cấu trúc NST.

Lệch bội. thay đổi số lượng ở một hoặc vài cặp NST.

Đa bội. thay đổi số bộ NST theo bội nguyên của n lớn hơn2 n trong mô hình.

Phân biệt: Nhân đôi DNA trước chia bình thường không tự đổi mức bội; cần phân biệt DNA, chromatid và số bộ NST.

Phân tích tình huống

Loài2 n=8, tính tổng NST ở thể2 n+1 và3 n.

Cách giải: Thể lệch bội9 NST; đa bội3 n=12 NST vì n=4. Không gọi9 là tam bội khi mỗi bộ có4.

Vì sao không dùng một bài tập số NST để chẩn đoán người có hội chứng di truyền?

Vận dụng: Thực tế có thể có thể khảm hoặc chuyển đoạn, cần xét nghiệm và tư vấn chuyên môn. Không suy sức khỏe/giá trị con người từ một con số, không kì thị.

Khái niệm chính

Đột biến cấu trúc
mất, lặp, đảo hoặc chuyển đoạn làm đổi cấu trúc NST
Lệch bội
thay đổi số lượng ở một hoặc vài cặp NST
Đa bội
thay đổi số bộ NST theo bội nguyên của n lớn hơn2 n trong mô hình

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Loài2 n=8, tính tổng NST ở thể2 n+1 và3 n.

    Xem lời giải

    Thể lệch bội9 NST; đa bội3 n=12 NST vì n=4. Không gọi9 là tam bội khi mỗi bộ có4.

Ghi nhớ

Đột biến cấu trúc: mất, lặp, đảo hoặc chuyển đoạn làm đổi cấu trúc NST. Lệch bội: thay đổi số lượng ở một hoặc vài cặp NST. Đa bội: thay đổi số bộ NST theo bội nguyên của n lớn hơn2 n trong mô hình.

Dễ nhầm

  • DNA nhân đôi bình thường ở phaS chính là đột biến đa bội vì lượng DNA tăng.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, đột biến cấu trúc có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, lệch bội có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    DNA nhân đôi bình thường ở phaS chính là đột biến đa bội vì lượng DNA tăng.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “thay đổi số bộ NST theo bội nguyên của n lớn hơn2 n trong mô hình” mô tả .

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Loài2 n=8, tính tổng NST ở thể2 n+1 và3 n.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Vì sao không dùng một bài tập số NST để chẩn đoán người có hội chứng di truyền?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “DNA nhân đôi bình thường ở phaS chính là đột biến đa bội vì lượng DNA tăng.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay