Khoa học tự nhiên 9
Khoa học tự nhiênLớp 9Phần 13. Chương XII. Di truyền nhiễm sắc thể

Bài 42. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt nhiễm sắc thể, cặp tương đồng, bộ đơn bội.
  • Giải quyết tình huống: Loài2 n=8, tế bào ở kì giữa nguyên phân. Đếm NST và chromatid.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Nhiễm sắc thể. cấu trúc DNA và protein manggene, đếm theo tâm động trong bài tập.

Cặp tương đồng. hai NST tương ứng về gene/vị trí, một từ mỗi bố mẹ ở cơ thể lưỡng bội.

Bộ đơn bội. n, chứa một NST của mỗi cặp tương đồng theo mô hình.

Phân biệt: DNA/chromatid tăng nhưng NST tính theo tâm động chưa tăng trước khi chị em tách.

Phân tích tình huống

Loài2 n=8, tế bào ở kì giữa nguyên phân. Đếm NST và chromatid.

Cách giải: 8 NST kép,16 chromatid; DNA đã nhân đôi nhưng số tâm động chưa tăng.Mỗi nhân con sẽ có8 NST sau nguyên phân bình thường.

Vì sao không gọi một cặp chromatid chị em là một cặp tương đồng?

Vận dụng: Chromatid chị em là hai bản sao của một NST sau pha S; cặp tương đồng là hai NST cùng loại từ nguồn gốc bố và mẹ.Cách đếm/phân li khác nhau.

Khái niệm chính

Nhiễm sắc thể
cấu trúc DNA và protein manggene, đếm theo tâm động trong bài tập
Cặp tương đồng
hai NST tương ứng về gene/vị trí, một từ mỗi bố mẹ ở cơ thể lưỡng bội
Bộ đơn bội
n, chứa một NST của mỗi cặp tương đồng theo mô hình

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Loài2 n=8, tế bào ở kì giữa nguyên phân. Đếm NST và chromatid.

    Xem lời giải

    8 NST kép,16 chromatid; DNA đã nhân đôi nhưng số tâm động chưa tăng.Mỗi nhân con sẽ có8 NST sau nguyên phân bình thường.

Ghi nhớ

Nhiễm sắc thể: cấu trúc DNA và protein manggene, đếm theo tâm động trong bài tập. Cặp tương đồng: hai NST tương ứng về gene/vị trí, một từ mỗi bố mẹ ở cơ thể lưỡng bội. Bộ đơn bội: n, chứa một NST của mỗi cặp tương đồng theo mô hình.

Dễ nhầm

  • Sau nhân đôi DNA, số NST luôn tăng gấp đôi ngay.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, nhiễm sắc thể có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, cặp tương đồng có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Sau nhân đôi DNA, số NST luôn tăng gấp đôi ngay.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “n, chứa một NST của mỗi cặp tương đồng theo mô hình” mô tả .

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Loài2 n=8, tế bào ở kì giữa nguyên phân. Đếm NST và chromatid.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Vì sao không gọi một cặp chromatid chị em là một cặp tương đồng?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Sau nhân đôi DNA, số NST luôn tăng gấp đôi ngay.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay