Khoa học tự nhiên 9
Khoa học tự nhiênLớp 9Phần 13. Chương XII. Di truyền nhiễm sắc thể

Bài 43. Nguyên phân và giảm phân

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
  • Giải quyết tình huống: Loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=62n=6, một tế bào giảm phân bình thường cho bao nhiêu tế bào đơn bội và mỗi tế bào có bao nhiêu NST?

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Nguyên phân. một lần phân bào sau nhân đôi, thường tạo hai tế bào giữ mức bội.

Giảm phân. hai lần phân bào sau một lần nhân đôi, giảm2 n xuống n theo mô hình.

Thụ tinh. hợp nhất hai giao tửn khôi phục2 n.

Phân biệt: Chỉ một lần nhân đôi trước giảm phân I; giữa I và II không có pha S như vậy.

Phân tích tình huống

Loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=62n=6, một tế bào giảm phân bình thường cho bao nhiêu tế bào đơn bội và mỗi tế bào có bao nhiêu NST?

Cách giải: Khi hoàn thành cả hai lần phân bào, một tế bào mẹ thường tạo 4 tế bào con; mỗi tế bào con có n=3n=3 nhiễm sắc thể. Không khẳng định cả bốn đều thành giao tử chức năng ở mọi giới/loài.

Vì sao giảm phân và thụ tinh duy trì bộ NST qua các thế hệ hữu tính?

Vận dụng: Giảm phân tạo tế bào đơn bội; thụ tinh hợp nhất hai bộ đơn bội để khôi phục bộ lưỡng bội, n+n=2nn+n=2n, nên số nhiễm sắc thể không tăng qua từng thế hệ. Nguyên phân tăng số tế bào nhưng không thay thế giảm phân.

Mô hình 2n=42n=4: trước giảm phân I có 4 NST kép và 8 chromatid. Sau giảm phân I, mỗi tế bào có 2 NST kép và 4 chromatid; sau giảm phân II, mỗi tế bào có 2 NST đơn. Đếm NST theo tâm động: một NST kép vẫn là một NST cho đến khi hai chromatid tách nhau. Không có pha nhân đôi DNA giữa hai lần phân bào.

Khái niệm chính

Nguyên phân
một lần phân bào sau nhân đôi, thường tạo hai tế bào giữ mức bội
Giảm phân
hai lần phân bào sau một lần nhân đôi, giảm2 n xuống n theo mô hình
Thụ tinh
hợp nhất hai giao tửn khôi phục2 n

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=62n=6, một tế bào giảm phân bình thường cho bao nhiêu tế bào đơn bội và mỗi tế bào có bao nhiêu NST?

    Xem lời giải

    Khi hoàn thành cả hai lần phân bào, một tế bào mẹ thường tạo 4 tế bào con; mỗi tế bào con có n=3n=3 nhiễm sắc thể. Không khẳng định cả bốn đều thành giao tử chức năng ở mọi giới/loài.

Ghi nhớ

Nguyên phân: một lần phân bào sau nhân đôi, thường tạo hai tế bào giữ mức bội. Giảm phân: hai lần phân bào sau một lần nhân đôi, giảm2 n xuống n theo mô hình. Thụ tinh: hợp nhất hai giao tửn khôi phục2 n.

Dễ nhầm

  • DNA phải nhân đôi lại giữa giảm phân I và II.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Sơ đồ chỉ các trạng thái trước giảm phân, sau giảm phânI và sau giảm phânII của một tế bào2n=4, phân li bình thường và không có hoán vị. Màu chỉ nguồn gốc NST.

    Hai cặp NST tương đồng đã nhân đôi phân li thành hai tế bào n có NST kép, rồi bốn tế bào n có NST đơn

  2. Câu 1Mức 3Trả lời ngắn

    Theo sơ đồ trên, mỗi tế bào ngay sau giảm phânI có bao nhiêu chromatid?

  3. Câu 2Mức 4Tự luận

    Theo sơ đồ trên, giải thích vì sao không cần nhân đôi DNA giữa giảm phânI vàII mà mỗi tế bào cuối vẫn nhận một NST của mỗi loại.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  4. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, nguyên phân có đặc điểm nào?

  5. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, giảm phân có đặc điểm nào?

  6. Câu 5Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 6Mức 2Đúng / Sai

    DNA phải nhân đôi lại giữa giảm phân I và II.

  8. Câu 7Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “hợp nhất hai giao tửn khôi phục2 n” mô tả .

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=62n=6, một tế bào giảm phân bình thường cho bao nhiêu tế bào đơn bội và mỗi tế bào có bao nhiêu NST?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    Vì sao giảm phân và thụ tinh duy trì bộ NST qua các thế hệ hữu tính?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “DNA phải nhân đôi lại giữa giảm phân I và II.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay