Khoa học tự nhiên 9
Khoa học tự nhiênLớp 9Phần 12. Chương XI. Di truyền học Mendel. Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền

Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt phân li, phân li độc lập, lai phân tích.
  • Giải quyết tình huống: A trội hoàn toàn a, Aa×Aa. Tính tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình theo lí thuyết.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Phân li. hai allele của một gene phân li vào giao tử trong mô hình giảm phân bình thường.

Phân li độc lập. các cặp allele phân li độc lập khi gene nằm trên các cặp NST khác theo mô hình.

Lai phân tích. lai cá thể cần xác định kiểu gene với đồng hợp lặn trong mô hình tính trạng đơn gene.

Phân biệt: Đó là tỉ lệ xác suất lý thuyết với mẫu lớn; nhóm ít con có thể lệch, không phải quy định bắt buộc cho từng bốn.

Phân tích tình huống

A trội hoàn toàn a, Aa×Aa. Tính tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình theo lí thuyết.

Cách giải: Giao tử mỗi bên A: a=1:1; đời con1 AA:2 Aa:1 aa, kiểu hình3 trội:1 lặn.Giả thiết một gene, sức sống/ngẫu nhiên như nhau.

AaBb có hai gene ở hai cặp NST khác, giảm phân bình thường. Liệt kê giao tử và tỉ lệ.

Vận dụng: AB, Ab, aB, ab mỗi loại1/4 theo phân li độc lập.Không áp dụng nếu gene liên kết hoặc có thiên lệch phân li.

Khái niệm chính

Phân li
hai allele của một gene phân li vào giao tử trong mô hình giảm phân bình thường
Phân li độc lập
các cặp allele phân li độc lập khi gene nằm trên các cặp NST khác theo mô hình
Lai phân tích
lai cá thể cần xác định kiểu gene với đồng hợp lặn trong mô hình tính trạng đơn gene

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    A trội hoàn toàn a, Aa×Aa. Tính tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình theo lí thuyết.

    Xem lời giải

    Giao tử mỗi bên A: a=1:1; đời con1 AA:2 Aa:1 aa, kiểu hình3 trội:1 lặn.Giả thiết một gene, sức sống/ngẫu nhiên như nhau.

Ghi nhớ

Phân li: hai allele của một gene phân li vào giao tử trong mô hình giảm phân bình thường. Phân li độc lập: các cặp allele phân li độc lập khi gene nằm trên các cặp NST khác theo mô hình. Lai phân tích: lai cá thể cần xác định kiểu gene với đồng hợp lặn trong mô hình tính trạng đơn gene.

Dễ nhầm

  • Tỉ lệ3:1 nghĩa mọi gia đình bốn con bắt buộc ba trội, một lặn.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, phân li có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, phân li độc lập có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Tỉ lệ3:1 nghĩa mọi gia đình bốn con bắt buộc ba trội, một lặn.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “lai cá thể cần xác định kiểu gene với đồng hợp lặn trong mô hình tính trạng đơn gene” mô tả .

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    A trội hoàn toàn a, Aa×Aa. Tính tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình theo lí thuyết.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    AaBb có hai gene ở hai cặp NST khác, giảm phân bình thường. Liệt kê giao tử và tỉ lệ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Tỉ lệ3:1 nghĩa mọi gia đình bốn con bắt buộc ba trội, một lặn.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay