Toán 7
ToánLớp 7Chương 6. Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ

Bài 7. Bài tập cuối chương VI

Mục tiêu bài học

  • Lựa chọn phương pháp, trình bày lời giải và kiểm tra kết quả trong các nội dung đã học.

Bài giảng

Bản đồ kiến thức

Tỉ lệ thức: Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số a/b=c/d với b,d khác 0. Từ đó ad=bc. Ngược lại ad=bc và các mẫu khác 0 cho tỉ lệ thức. Đừng bỏ điều kiện mẫu hoặc đổi một vế mà không giữ tích chéo.

Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: Nếu a/b=c/d=k thì a=kb, c=kd. Khi b+d khác 0, (a+c)/(b+d)=k; khi b−d khác 0, (a−c)/(b−d)=k. Có thể mở rộng cho nhiều tỉ số, nhưng phải cộng tử tương ứng với mẫu và tránh mẫu tổng bằng 0.

Đại lượng tỉ lệ thuận: y tỉ lệ thuận với x theo hệ số k khác 0 nếu y=kx. Với x khác 0, tỉ số y/x không đổi bằng k. Khi x tăng gấp r lần thì y cũng tăng gấp r lần. Biết một cặp giá trị khác 0 có thể tìm k rồi lập công thức.

Đại lượng tỉ lệ nghịch: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số a khác 0 nếu y=a/x, hay xy=a. Khi x tăng gấp r lần thì y giảm r lần. Trong bảng cần kiểm tra tích xy không đổi; x không bằng 0.

Chiến lược giải bài

Khi tìm số chưa biết, nhân chéo rồi giải phép nhân. Có thể đổi chỗ trung tỉ hoặc ngoại tỉ khi các số cần làm mẫu khác 0; kiểm tra lại bằng hai thương. Tỉ số hai đại lượng cùng loại cần đưa về cùng đơn vị trước.

Bài toán chia theo tỉ lệ: viết x/m=y/n, dùng tổng hoặc hiệu để tìm tỉ số chung, rồi nhân trở lại. Nếu chia tiền theo 2:3:5, tổng số phần là 10 chứ không phải 3. Đơn vị của các lượng cần thống nhất.

Trong bảng, kiểm tra mọi thương y/x chứ không chỉ xu hướng cùng tăng. Tiền hàng và số lượng tỉ lệ thuận khi đơn giá cố định và không có phí cố định hay giảm giá theo mức. Nếu y=kx thì x tỉ lệ thuận y theo hệ số 1/k, không phải cũng bằng k.

Số người và thời gian hoàn thành cùng một công việc tỉ lệ nghịch nếu năng suất mỗi người bằng nhau và không thay đổi. Tốc độ và thời gian trên cùng quãng đường cũng vậy. Phải xét điều kiện thực tế; thêm người chưa chắc giúp nhanh hơn nếu công việc không chia được.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    6 người làm xong việc trong 8 ngày. 4 người cùng năng suất làm trong bao lâu?

    Xem lời giải

    Khối lượng 6×8=48 công-ngày. 4 người cần 48/4=12 ngày.

Ghi nhớ

Tỉ lệ thức giữ tích chéo; dãy tỉ số chỉ cộng hoặc trừ tương ứng khi mẫu kết quả khác 0. Tỉ lệ thuận giữ thương, tỉ lệ nghịch giữ tích và đều cần giả thiết thực tế phù hợp.

Dễ nhầm

  • Không suy ra a+c=b+d từ a/b=c/d.
  • Không lấy tổng hai tỉ số để làm tỉ số chung.
  • Cùng tăng không đủ chứng minh tỉ lệ thuận, ví dụ y=x+2.
  • Không giữ tỉ số thời gian/người; trong tỉ lệ nghịch giữ tích.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 2Trả lời ngắn

    Tìm x: x/6=7/3.

  2. Câu 2Mức 2Trả lời ngắn

    x/2=y/3, x+y=35. Tìm x.

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    y=7x. Hệ số tỉ lệ y đối với x là bao nhiêu?

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    xy=42. Khi x=3 thì y bằng bao nhiêu?

  5. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Từ a/b=c/d (b,d≠0), suy ra:

  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    x/2=y/3, x+y=35. Tìm y.

  7. Câu 7Mức 2Trả lời ngắn

    y=7x. Khi x=4, y bằng bao nhiêu?

  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    y=84/x. Hệ số tỉ lệ nghịch là bao nhiêu?

  9. Câu 9Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Các đẳng thức là tỉ lệ thức?

    ÝĐúngSai
    a)2/3=4/6
    b)3/4=6/7
    c)−2/5=4/(−10)
  10. Câu 10Mức 2Trả lời ngắn

    x/3=y/5, y−x=14. Tìm x.

  11. Câu 11Mức 3Tự luận

    Hai đội nhận cùng khối lượng công việc; năng suất mỗi người như nhau và công việc chia đều được. Đội A có 6 người làm 8 ngày. Đội B muốn xong trong 6 ngày cần bao nhiêu người? Sau đó chia 420 nghìn tiền thưởng cho hai đội theo số người.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 4Tự luận

    Gói A bán vở 8 nghìn/quyển, không phí giao. Gói B bán 6 nghìn/quyển nhưng thu 12 nghìn phí giao cho cả đơn. Với 5 quyển và với 8 quyển, gói nào rẻ hơn? Tiền gói B có tỉ lệ thuận số vở không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay