Khoa học tự nhiên 6
Khoa học tự nhiênLớp 6Phần 1. Chương I. Mở đầu về Khoa học tự nhiên

Bài 4. Sử dụng kính hiển vi quang học

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt vật kính, thị kính, độ phóng đại.
  • Giải quyết tình huống: Thị kính 10×, vật kính 4×. Tính độ phóng đại và so với vật kính 10×.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Vật kính. bộ phận gần tiêu bản tạo ảnh phóng đại ban đầu.

Thị kính. bộ phận gần mắt tiếp tục phóng đại ảnh.

Độ phóng đại. tích độ phóng đại thị kính và vật kính.

Phân biệt: Độ phóng đại toàn kính bằng tích nên bằng 40 lần; cộng làm sai kích thước ảnh dự đoán.

Phân tích tình huống

Thị kính 10×, vật kính 4×. Tính độ phóng đại và so với vật kính 10×.

Cách giải: Lần đầu 10×4=40 lần; đổi sang vật kính 10× được 100 lần. Ảnh lớn hơn nhưng vùng quan sát nhỏ hơn; lấy nét ở độ phóng đại thấp trước.

Tại sao khi đưa vật kính gần tiêu bản cần nhìn từ bên ngoài?

Vận dụng: Để thấy khoảng cách và tránh va làm vỡ lam kính. Sau đó nhìn thị kính, đưa vật kính ra xa từ từ, chỉnh tinh; không ép vật kính xuống mẫu.

Quy trình thực hành và báo cáo

Dụng cụ: kính hiển vi, tiêu bản cố định, giấy lau kính.

Tiến hành: Đặt kính chắc; chọn vật kính thấp; kẹp tiêu bản. Nhìn bên để đưa vật kính gần mẫu không chạm; nhìn thị kính và đưa ra xa dần; chỉnh tinh.

Dữ liệu minh họa, không phải kết quả đã quan sát của em: Thị kính 10× và vật kính 4× cho 40×; vật kính 10× cho 100×.

An toàn: Hai tay khi mang kính, một tay giữ thân một tay đỡ chân; không chạm mặt thấu kính, không ép vỡ lam.

Sản phẩm: bảng ghi tên mẫu/điều kiện, kết quả thực tế, nhận xét và điều còn chưa chắc chắn. Nếu chưa làm, phải ghi “phân tích dữ liệu minh họa”, không nhận là số liệu đo của bản thân.

Khái niệm chính

Vật kính
bộ phận gần tiêu bản tạo ảnh phóng đại ban đầu
Thị kính
bộ phận gần mắt tiếp tục phóng đại ảnh
Độ phóng đại
tích độ phóng đại thị kính và vật kính

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Thị kính 10×, vật kính 4×. Tính độ phóng đại và so với vật kính 10×.

    Xem lời giải

    Lần đầu 10×4=40 lần; đổi sang vật kính 10× được 100 lần. Ảnh lớn hơn nhưng vùng quan sát nhỏ hơn; lấy nét ở độ phóng đại thấp trước.

Thí nghiệm

  • Sử dụng kính hiển vi quang học

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Phân biệt vật kính, thị kính, độ phóng đại.

    Đặt kính chắc; chọn vật kính thấp; kẹp tiêu bản. Nhìn bên để đưa vật kính gần mẫu không chạm; nhìn thị kính và đưa ra xa dần; chỉnh tinh. Dữ liệu minh họa: Thị kính 10× và vật kính 4× cho 40×; vật kính 10× cho 100×. An toàn: Hai tay khi mang kính, một tay giữ thân một tay đỡ chân; không chạm mặt thấu kính, không ép vỡ lam.

    Dụng cụ: kính hiển vi, tiêu bản cố định, giấy lau kính

Ghi nhớ

Vật kính: bộ phận gần tiêu bản tạo ảnh phóng đại ban đầu. Thị kính: bộ phận gần mắt tiếp tục phóng đại ảnh. Độ phóng đại: tích độ phóng đại thị kính và vật kính.

Dễ nhầm

  • Độ phóng đại 10× và 4× cho tổng 14 lần.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, vật kính có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, thị kính có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Độ phóng đại 10× và 4× cho tổng 14 lần.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “tích độ phóng đại thị kính và vật kính” mô tả .

  6. Đọc ngữ liệu

    Quy trình: Đặt kính chắc; chọn vật kính thấp; kẹp tiêu bản. Nhìn bên để đưa vật kính gần mẫu không chạm; nhìn thị kính và đưa ra xa dần; chỉnh tinh.

    Dữ liệu minh họa: Thị kính 10× và vật kính 4× cho 40×; vật kính 10× cho 100×.

    An toàn: Hai tay khi mang kính, một tay giữ thân một tay đỡ chân; không chạm mặt thấu kính, không ép vỡ lam.

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Thị kính 10×, vật kính 4×. Tính độ phóng đại và so với vật kính 10×.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Tại sao khi đưa vật kính gần tiêu bản cần nhìn từ bên ngoài?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Độ phóng đại 10× và 4× cho tổng 14 lần.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay