Phân loại
Lập bảng có trục/có tâm cho tam giác đều, vuông, chữ nhật, bình hành và hình tròn.
Lập bảng có trục/có tâm cho tam giác đều, vuông, chữ nhật, bình hành và hình tròn.
Nêu thao tác làm hình trùng khít; không suy từ vẻ cân đối bằng mắt.
Nêu thao tác làm hình trùng khít; không suy từ vẻ cân đối bằng mắt.
Đã đúng 0/9 câu
A, A′ đối xứng qua O; OA=16 cm. AA′ bằng bao nhiêu cm?
Hình nào có trục nhưng không có tâm đối xứng?
Xét đối xứng.
A cách trục d 6 cm. Ảnh A′ qua d cách A mấy cm?
Ghép hình với tính chất.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Vẽ hình chữ nhật không vuông, đánh dấu tâm và hai trục. Giải thích vì sao đường chéo không là trục.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Một hình có tâm O. Điểm A khác O thuộc hình. Ảnh A′ qua O phải nằm ở đâu?
O là tâm hình chữ nhật ABCD, đường chéo AC=18 cm. OA dài bao nhiêu cm?
So sánh trục và tâm.
Hai hình vuông bằng nhau được đặt cách nhau, cùng hướng; tâm hai hình là A và B. Chứng minh trung điểm O của AB là tâm đối xứng của cả hình gồm hai hình vuông.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Quan sát hình. Ghép mỗi hình với tính đối xứng của nó.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Vẽ một hình thoi không vuông. Đánh dấu các trục đối xứng và tâm; nêu điểm khác so với hình vuông.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.