Toán 6
ToánLớp 6Chương 3. Số nguyên

Bài 1. Bài tập cuối chương III

Mục tiêu bài học

  • Lựa chọn cách giải phù hợp, trình bày lí do và tự kiểm tra kết quả.

Bài giảng

Hệ thống số nguyên

Ý nghĩa thực tế của dấu âm gắn với nhiệt độ, nợ, độ cao. Cộng và nhân dùng quy tắc dấu khác nhau.

Giải thích

Nêu vì sao một kết quả âm hoặc dương, không chỉ ghi đáp số; ghi rõ đơn vị ở bài ứng dụng.

Ghi nhớ

Nêu vì sao một kết quả âm hoặc dương, không chỉ ghi đáp số; ghi rõ đơn vị ở bài ứng dụng.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính −25 + 3.

  2. Câu 2Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp tăng dần.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 10
    2. 24
    3. 3-29
    4. 4-26
    5. 5-1
  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 27 − (5 − 29).

  4. Câu 4Mức 3Trả lời ngắn

    Từ nhiệt độ −28°C, tăng 34°C rồi giảm 2°C. Nhiệt độ cuối?

  5. Câu 5Mức 2Trả lời ngắn

    Tính (−29) × (−7).

  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Tìm x: (−8)x = 240.

  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xét −31 và 9.

    ÝĐúngSai
    a)−31 < 9
    b)Số đối của −31 là 31
    c)−31 + 31 = 1
  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Tính nhanh −32 + 3 + 32 − 5.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 9Mức 2Trả lời ngắn

    Số nguyên −12 có bao nhiêu ước nguyên?

  10. Câu 10Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tích của năm số nguyên âm khác 0 mang dấu gì?

  11. Câu 11Mức 2Điền vào chỗ trống

    Điền số nguyên: (−6) × = 48; : (−5) = 7.

  12. Câu 12Mức 4Tự luận

    Lan nói: “Hai số nguyên có tích dương thì tổng cũng dương.” Hãy nêu phản ví dụ và phát biểu điều đúng về dấu của hai thừa số.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay