Toán 6
ToánLớp 6Chương 3. Số nguyên

Bài 14. Phép cộng và phép trừ số nguyên

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và sử dụng đúng kiến thức về phép cộng và phép trừ số nguyên.
  • Giải quyết bài toán có dữ kiện và kiểm tra kết quả bằng lập luận.

Bài giảng

Hiểu kiến thức

Cộng hai số cùng dấu: cộng phần số tự nhiên, giữ dấu chung. Cộng hai số khác dấu: lấy phần lớn trừ phần nhỏ, giữ dấu của số có phần lớn. Hai số đối nhau có tổng 0. Ví dụ −8 + 3 = −5, −8 + (−3) = −11.

Làm thế nào và vì sao?

Trừ một số nguyên là cộng số đối của nó: a − b = a + (−b). Phép cộng số nguyên vẫn giao hoán, kết hợp. Có thể nhóm các số đối hoặc nhóm số cùng dấu. Trong bài nhiệt độ, tăng là cộng số dương, giảm là cộng số âm; phải viết rõ nhiệt độ đầu và mức thay đổi.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Nhiệt độ từ −4°C tăng 9°C rồi giảm 7°C. Nhiệt độ cuối?

    Xem lời giải

    −4 + 9 − 7 = 5 − 7 = −2°C.

Ghi nhớ

a − b = a + (−b); cộng khác dấu lấy hiệu và dấu của số có phần tự nhiên lớn hơn.

Dễ nhầm

  • Trừ số âm không làm kết quả nhỏ đi.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính (−6) + (−9).

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số đối của −8 được dùng khi tính 5 − (−8) là:

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Tính −12 + 20.

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Tính −7 − 11.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    9 − (−4) = ; (−13) + 13 = .

  6. Câu 6Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)−5 + 8 = 3
    b)−5 − 8 = 3
    c)−5 − (−8) = 3
  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Tài khoản có 35 nghìn đồng, ghi nợ thêm 52 nghìn đồng. Số dư (nghìn đồng) là bao nhiêu?

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Tính nhanh −17 + 28 + 17 − 8 và nêu cách nhóm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay