Toán 6
ToánLớp 6Chương 3. Số nguyên

Bài 17. Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và sử dụng đúng kiến thức về phép chia hết. ước và bội của một số nguyên.
  • Giải quyết bài toán có dữ kiện và kiểm tra kết quả bằng lập luận.

Bài giảng

Hiểu kiến thức

Với b ≠ 0, a chia hết cho b nếu a = bq với q ∈ ℤ. Cùng dấu thì thương dương, khác dấu thì thương âm. Ví dụ −24 : 6 = −4, −24 : (−6) = 4. Không chia cho 0. Trong ℤ, một số có cả ước dương và ước âm.

Làm thế nào và vì sao?

Ước của 12 là ±1, ±2, ±3, ±4, ±6, ±12. Bội của −4 là …,−8,−4,0,4,8,…; bội có thể âm, dương hoặc 0. Tìm ước của a khác 0 bằng cách tìm ước dương của phần tự nhiên rồi thêm số đối. Đừng dùng điều kiện thương chỉ là số tự nhiên như ở chương II.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm x ∈ ℤ: (−6)x = 42.

    Xem lời giải

    x=42:(−6)=−7. Thử lại (−6)×(−7)=42.

Ghi nhớ

Ước và bội trong ℤ nhận cả số âm; số chia luôn khác 0.

Dễ nhầm

  • Không bỏ các ước âm khi đề yêu cầu ước nguyên.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính (−45) : 9.

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Tính (−56) : (−8).

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số nào là ước của −18?

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá.

    ÝĐúngSai
    a)−3 là ước của 12
    b)0 là ước của 12
    c)0 là bội của −3
  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    36 : = −9; : (−7) = −3.

  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Số −10 có bao nhiêu ước nguyên?

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Tìm x ∈ ℤ: 7 x + 14 = −21.

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Liệt kê các bội của −6 nằm trong đoạn từ −15 đến 15.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay