Toán 6
ToánLớp 6Chương 3. Số nguyên

Bài 16. Phép nhân số nguyên

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và sử dụng đúng kiến thức về phép nhân số nguyên.
  • Giải quyết bài toán có dữ kiện và kiểm tra kết quả bằng lập luận.

Bài giảng

Hiểu kiến thức

Nhân hai số cùng dấu cho kết quả dương, khác dấu cho kết quả âm. Nhân phần số tự nhiên rồi đặt dấu. Mọi số nhân 0 bằng 0. Tích nhiều số khác 0 dương khi số thừa số âm chẵn, âm khi số thừa số âm lẻ.

Làm thế nào và vì sao?

Giao hoán, kết hợp và phân phối vẫn dùng được trong ℤ. Chẳng hạn (−7) × (20 − 3) = −140 + 21 = −119. Bình phương số nguyên âm là dương, nhưng −3² = −9 vì lũy thừa trước dấu trừ; (−3)² = 9.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính (−25) × 13 × (−4).

    Xem lời giải

    Nhóm (−25)×(−4)=100; 100 × 13=1 300.

Ghi nhớ

Cùng dấu dương, khác dấu âm; xét số thừa số âm trước khi nhân.

Dễ nhầm

  • Dấu ngoặc quyết định cơ số: (−a)² khác −a².

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính (−7) × 6.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tích hai số nguyên âm là:

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Tính (−8) × (−9).

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Tính (−2) × 5 × (−3).

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá.

    ÝĐúngSai
    a)(−4)² = 16
    b)−4² = 16
    c)0 × (−8) = 0
  6. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    (−6) × = 42; (−6) × = −42.

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Nhiệt độ giảm đều 3°C mỗi giờ trong 5 giờ, từ 4°C. Nhiệt độ cuối (°C)?

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Tính nhanh (−18) × 37 + (−18) × 63.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay