Hiểu kiến thức
Nhân hai số cùng dấu cho kết quả dương, khác dấu cho kết quả âm. Nhân phần số tự nhiên rồi đặt dấu. Mọi số nhân 0 bằng 0. Tích nhiều số khác 0 dương khi số thừa số âm chẵn, âm khi số thừa số âm lẻ.
Nhân hai số cùng dấu cho kết quả dương, khác dấu cho kết quả âm. Nhân phần số tự nhiên rồi đặt dấu. Mọi số nhân 0 bằng 0. Tích nhiều số khác 0 dương khi số thừa số âm chẵn, âm khi số thừa số âm lẻ.
Giao hoán, kết hợp và phân phối vẫn dùng được trong ℤ. Chẳng hạn (−7) × (20 − 3) = −140 + 21 = −119. Bình phương số nguyên âm là dương, nhưng −3² = −9 vì lũy thừa trước dấu trừ; (−3)² = 9.
Ví dụ 1
Tính (−25) × 13 × (−4).
Nhóm (−25)×(−4)=100; 100 × 13=1 300.
Cùng dấu dương, khác dấu âm; xét số thừa số âm trước khi nhân.
Đã đúng 0/7 câu
Tính (−7) × 6.
Tích hai số nguyên âm là:
Tính (−8) × (−9).
Tính (−2) × 5 × (−3).
Đánh giá.
(−6) × = 42; (−6) × = −42.
Nhiệt độ giảm đều 3°C mỗi giờ trong 5 giờ, từ 4°C. Nhiệt độ cuối (°C)?
Tính nhanh (−18) × 37 + (−18) × 63.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.