Toán 6
ToánLớp 6Chương 3. Số nguyên

Bài 15. Quy tắc dấu ngoặc

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và sử dụng đúng kiến thức về quy tắc dấu ngoặc.
  • Giải quyết bài toán có dữ kiện và kiểm tra kết quả bằng lập luận.

Bài giảng

Hiểu kiến thức

Bỏ ngoặc có dấu cộng đằng trước thì giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc. Bỏ ngoặc có dấu trừ thì đổi dấu tất cả số hạng trong ngoặc. Ví dụ 15 − (−3 + 8) = 15 + 3 − 8. Vì trừ một tổng là cộng số đối của tổng.

Làm thế nào và vì sao?

Khi đặt ngoặc cũng dùng quy tắc ngược. Biểu thức a − b − c có thể viết a − (b + c), không viết a − (b − c). Bỏ ngoặc trước để thấy số hạng đối nhau rồi nhóm hợp lí; có thể tính trong ngoặc trước để kiểm tra kết quả độc lập.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính 37 − (17 − 23) − 23.

    Xem lời giải

    Bỏ ngoặc: 37−17+23−23=20. Kiểm tra: 17−23=−6; 37−(−6)−23=20.

Ghi nhớ

Trước ngoặc là −: đổi tất cả dấu; trước ngoặc là +: giữ dấu.

Dễ nhầm

  • Không chỉ đổi dấu số hạng đầu.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bỏ ngoặc đúng: 8 − (3 − 5) =

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 10 − (4 − 9).

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Tính −6 + (8 − 12).

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá.

    ÝĐúngSai
    a)a − (b + c) = a − b − c
    b)a + (b − c) = a + b + c
    c)a − (−b) = a + b
  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    20 − (7 + 13) = ; 20 − (7 − 13) = .

  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 45 − (19 + 45) + 9.

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Tìm x: x − (−4 + 9) = −2.

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Sửa lỗi: 12 − (5 − 2 + 4) = 12 − 5 + 2 + 4 = 13.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay