Hiểu kiến thức
Biểu thức không có ngoặc: làm lũy thừa trước, nhân và chia tiếp theo, cộng và trừ cuối cùng. Các phép tính cùng mức ưu tiên làm từ trái sang phải. Biểu thức có ngoặc: làm từ trong ra ngoài theo (), [], {}.
Biểu thức không có ngoặc: làm lũy thừa trước, nhân và chia tiếp theo, cộng và trừ cuối cùng. Các phép tính cùng mức ưu tiên làm từ trái sang phải. Biểu thức có ngoặc: làm từ trong ra ngoài theo (), [], {}.
Trước khi tính, khoanh phép thực hiện đầu tiên. Ghi mỗi dòng một biểu thức bằng biểu thức trước, giữ nguyên phần chưa tính. Với phương trình, tách phép toán ngoài cùng rồi dùng phép ngược; không tự chuyển số mà quên đổi phép toán.
Ví dụ 1
Tính 80 − [12 + 2³ × 3].
2³ = 8; 8 × 3 = 24; trong ngoặc là 12 + 24 = 36. Kết quả 80 − 36 = 44.
Ngoặc → lũy thừa → nhân/chia → cộng/trừ; cùng mức thì trái sang phải.
Đã đúng 0/7 câu
Phép nào làm trước trong 6 + 4 × 3²?
Tính 18 − 6 : 3.
Tính 24 : 4 × 2.
Tính 50 − (7 + 3) × 4.
Xếp các bước tính 2 + 3 × (8 − 4).
Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).
Đúng hay sai?
Tìm x: 3 × (x + 4) = 45.
Thêm đúng một cặp ngoặc vào 8 + 4 × 3 để kết quả bằng 36; giải thích.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.