Hiểu kiến thức
Lũy thừa aⁿ là tích của n thừa số bằng a, với n ≥ 1. a là cơ số, n là số mũ. Ví dụ 3⁴ = 3 × 3 × 3 × 3 = 81. Quy ước a⁰ = 1 khi a ≠ 0. Bình phương là mũ 2; lập phương là mũ 3.
Lũy thừa aⁿ là tích của n thừa số bằng a, với n ≥ 1. a là cơ số, n là số mũ. Ví dụ 3⁴ = 3 × 3 × 3 × 3 = 81. Quy ước a⁰ = 1 khi a ≠ 0. Bình phương là mũ 2; lập phương là mũ 3.
Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: aᵐ × aⁿ = aᵐ⁺ⁿ. Chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0: aᵐ : aⁿ = aᵐ⁻ⁿ khi m ≥ n. Các quy tắc chỉ áp dụng đúng điều kiện cùng cơ số; không cộng số mũ khi cộng hai lũy thừa.
Ví dụ 1
Tính 2³ × 2⁴ : 2².
Cùng cơ số 2 nên 2^(3 + 4 − 2) = 2⁵ = 32.
Lũy thừa là phép nhân lặp; cùng cơ số mới cộng/trừ số mũ khi nhân/chia.
Đã đúng 0/7 câu
5³ nghĩa là:
Tính 4³.
Viết 3² × 3⁵ = 3ⁿ. Tìm n.
7⁶ : 7² = 7^; 9⁰ = .
Đúng hay sai?
Xếp theo giá trị tăng dần.
Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).
Một cây có 3 cành; mỗi cành có 3 nhánh; mỗi nhánh có 3 quả. Có bao nhiêu quả?
Bình nói 2⁵ × 3⁵ = 5¹⁰. Hãy bác bỏ bằng kết quả đúng.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.