Toán 6
ToánLớp 6Chương 1. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và sử dụng đúng kiến thức về phép cộng và phép trừ số tự nhiên.
  • Giải quyết bài toán có dữ kiện và kiểm tra kết quả bằng lập luận.

Bài giảng

Hiểu kiến thức

Cộng dùng để gộp hoặc tìm tổng. a + b = b + a; (a + b) + c = a + (b + c); a + 0 = a. Nhờ giao hoán, kết hợp, ta ghép các số có tổng tròn chục, tròn trăm. Phép trừ a − b trong ℕ thực hiện được khi a ≥ b.

Làm thế nào và vì sao?

Muốn tìm số hạng chưa biết, lấy tổng trừ số hạng đã biết. Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu cộng số trừ; tìm số trừ, lấy số bị trừ trừ hiệu. Luôn thử lại trong phép tính gốc. Phép trừ không giao hoán và không kết hợp như phép cộng.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính nhanh 276 + 89 + 24.

    Xem lời giải

    Đổi chỗ và nhóm: (276 + 24) + 89 = 300 + 89 = 389.

Ghi nhớ

Dùng tính chất phép cộng để tính gọn, dùng quan hệ ngược để tìm số chưa biết.

Dễ nhầm

  • Không đổi chỗ các số trong phép trừ.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 348 + 152.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Phép trừ nào có kết quả thuộc ℕ?

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Tìm x: x + 275 = 600.

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Tính nhanh 125 + 67 + 75.

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)a + 0 = a
    b)15 − 6 = 6 − 15 trong ℕ
    c)(8 + 2) + 3 = 8 + (2 + 3)
  6. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    Nếu x − 48 = 72 thì x = ; nếu 90 − y = 35 thì y = .

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Thư viện có 860 cuốn; nhận 125 cuốn rồi cho mượn 278 cuốn. Còn bao nhiêu cuốn?

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Tính 1 + 2 + … + 20 bằng cách ghép cặp và giải thích số cặp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay