Toán 6
ToánLớp 6Chương 1. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 2. Cách ghi số tự nhiên

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và sử dụng đúng kiến thức về cách ghi số tự nhiên.
  • Giải quyết bài toán có dữ kiện và kiểm tra kết quả bằng lập luận.

Bài giảng

Hiểu kiến thức

Hệ thập phân dùng mười chữ số 0 đến 9. Giá trị một chữ số phụ thuộc vị trí: 4 trong 4 305 có giá trị 4 000. Mỗi hàng bên trái gấp 10 lần hàng sát bên phải. Chữ số 0 giữ chỗ cho hàng không có đơn vị.

Làm thế nào và vì sao?

Tách số thành tổng theo hàng: 4 305 = 4 × 1 000 + 3 × 100 + 0 × 10 + 5. Chữ số đầu không được là 0 đối với số có nhiều chữ số. Số La Mã dùng I = 1, V = 5, X = 10: VI = 6, IV = 4, IX = 9; đọc theo nhóm, không theo giá trị vị trí thập phân.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Giá trị chữ số 7 trong 27 406 là bao nhiêu?

    Xem lời giải

    7 ở hàng nghìn nên có giá trị 7 × 1 000 = 7 000.

Ghi nhớ

Phân biệt chữ số và giá trị theo hàng; số 0 có vai trò giữ chỗ.

Dễ nhầm

  • Không đọc 3 052 như 352.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chữ số 5 trong 35 082 ở hàng nào?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Số gồm 6 nghìn, 0 trăm, 4 chục và 2 đơn vị là số nào?

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Giá trị chữ số 8 trong 18 205 là bao nhiêu?

  4. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Ghép số La Mã với giá trị.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    7 036 = 7 × 1 000 + × 10 + .

  6. Câu 6Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xét số 4 040.

    ÝĐúngSai
    a)Hai chữ số 4 có giá trị bằng nhau
    b)Số có 4 chữ số
    c)Chữ số hàng trăm là 0
  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Dùng mỗi chữ số 0, 2, 5 một lần, số lớn nhất có ba chữ số là bao nhiêu?

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Vì sao bỏ chữ số 0 trong 3 052 làm thay đổi số? So sánh với 352.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay