Hiểu kiến thức
Nhân là cộng những số bằng nhau. a × b = b × a; (a × b) × c = a × (b × c); a × (b + c) = ab + ac. Với b khác 0, phép chia có dư có dạng a = bq + r, 0 ≤ r < b. r = 0 thì a chia hết cho b.
Nhân là cộng những số bằng nhau. a × b = b × a; (a × b) × c = a × (b × c); a × (b + c) = ab + ac. Với b khác 0, phép chia có dư có dạng a = bq + r, 0 ≤ r < b. r = 0 thì a chia hết cho b.
Khi chia một số đồ vật vào hộp, thương cho biết số hộp đầy, số dư là phần còn lại. Nếu cần chứa hết thì có dư phải thêm một hộp. Không chia cho 0; 0 chia cho số khác 0 bằng 0. Tìm thừa số bằng tích chia thừa số kia; tìm số chia cần chú ý có dư hay chia hết.
Ví dụ 1
Có 137 học sinh, mỗi xe chở tối đa 30 em. Cần ít nhất mấy xe?
137 = 30 × 4 + 17. Bốn xe còn 17 em chưa có chỗ; cần 5 xe.
Phép chia có dư: a = bq + r, b > 0 và 0 ≤ r < b.
Đã đúng 0/7 câu
Tính 24 × 5.
Trong 47 = 6 × 7 + 5, số dư khi chia 47 cho 6 là:
Tính 25 × 16.
83 = 9 × + , với số dư nhỏ hơn 9.
Ghép biểu thức với giá trị.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Tìm x: 12 x = 156.
Mỗi hộp đựng tối đa 8 bút. Có 67 bút, cần ít nhất bao nhiêu hộp?
Tính 48 × 99 bằng tính chất phân phối.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.