Toán 6
ToánLớp 6Chương 1. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và sử dụng đúng kiến thức về phép nhân và phép chia số tự nhiên.
  • Giải quyết bài toán có dữ kiện và kiểm tra kết quả bằng lập luận.

Bài giảng

Hiểu kiến thức

Nhân là cộng những số bằng nhau. a × b = b × a; (a × b) × c = a × (b × c); a × (b + c) = ab + ac. Với b khác 0, phép chia có dư có dạng a = bq + r, 0 ≤ r < b. r = 0 thì a chia hết cho b.

Làm thế nào và vì sao?

Khi chia một số đồ vật vào hộp, thương cho biết số hộp đầy, số dư là phần còn lại. Nếu cần chứa hết thì có dư phải thêm một hộp. Không chia cho 0; 0 chia cho số khác 0 bằng 0. Tìm thừa số bằng tích chia thừa số kia; tìm số chia cần chú ý có dư hay chia hết.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Có 137 học sinh, mỗi xe chở tối đa 30 em. Cần ít nhất mấy xe?

    Xem lời giải

    137 = 30 × 4 + 17. Bốn xe còn 17 em chưa có chỗ; cần 5 xe.

Ghi nhớ

Phép chia có dư: a = bq + r, b > 0 và 0 ≤ r < b.

Dễ nhầm

  • Không lấy thương nguyên làm số hộp cần thiết khi vẫn còn vật chưa chứa.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 24 × 5.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong 47 = 6 × 7 + 5, số dư khi chia 47 cho 6 là:

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 25 × 16.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    83 = 9 × + , với số dư nhỏ hơn 9.

  5. Câu 5Mức 2Ghép nối

    Ghép biểu thức với giá trị.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Tìm x: 12 x = 156.

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Mỗi hộp đựng tối đa 8 bút. Có 67 bút, cần ít nhất bao nhiêu hộp?

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Tính 48 × 99 bằng tính chất phân phối.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay