Tiếng Việt 5
Tiếng ViệtLớp 5Chủ điểm 11. Thế giới của chúng ta

Bài 29. Điện thoại di động

Mục tiêu bài học

  • Hiểu nội dung, chi tiết và thông điệp bài Điện thoại di động.
  • Thực hiện luyện từ và câu: luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn.
  • Thực hiện viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng.

Bài giảng

Đọc: Điện thoại di động

Bài đọc nêu quá trình điện thoại di động thay đổi từ thiết bị lớn, nặng, chức năng hạn chế thành công cụ nhỏ gọn và đa chức năng. Những cách dùng như gọi, nhắn, chụp và tìm thông tin cho thấy công nghệ ảnh hưởng rõ tới đời sống. Khi đọc, cần so sánh đặc điểm trước và sau, không khái quát một số đo của mẫu máy thành số đo của mọi điện thoại. Biết lợi ích cũng phải biết sử dụng đúng lúc, bảo vệ dữ liệu riêng và tránh lệ thuộc màn hình.

Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Điện thoại di động (Theo Gim Píp, Nguyễn Hoàng dịch) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 2; không phải nguyên văn tác phẩm.

Cách đọc và hiểu văn bản

Đọc rõ các tên riêng; dừng khi kết thúc một ý. Lần đầu tìm đối tượng hoặc nhân vật, lần hai chọn chi tiết giúp hiểu thông điệp: Công nghệ đem tiện ích khi được hiểu và sử dụng có trách nhiệm.

Chi tiết cần chú ý: Thiết bị nào được giới thiệu sự thay đổi? — điện thoại di động. Khi nêu ý nghĩa, nối một nhận xét với bằng chứng cụ thể trong tóm tắt; không chỉ viết “bài rất hay”. Từ cần hiểu: chức năng nghĩa là công dụng hoặc nhiệm vụ mà một vật có thể thực hiện. Phân biệt điều văn bản nêu với trải nghiệm em liên hệ thêm.

Luyện từ và câu: Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn

Dùng đại từ hoặc từ ngữ cùng chỉ đối tượng để thay ở câu sau giúp tránh lặp và liên kết câu. “Bác Tư trồng cây. Người làm vườn ấy chăm từng gốc.” Cần đảm bảo người đọc biết từ thay chỉ ai; nếu có nhiều nhân vật, nó hoặc bạn ấy dễ mơ hồ.

Ví dụ phân tích: “Lan gặp Mai. Bạn ấy mỉm cười” chưa rõ ai cười. Viết “Mai mỉm cười” khi cần xác định chính xác, không bắt buộc tránh mọi sự lặp.

Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng

Từ ý đã chọn, viết bản hoàn chỉnh. Mỗi đoạn giữ một ý chính, dùng chi tiết làm rõ. Sau khi viết, đọc thành tiếng để phát hiện câu quá dài, ý lặp và chỗ thiếu liên kết. Sửa theo thứ tự nội dung trước, từ và dấu câu sau.

Nêu rõ hành vi hoặc hiện tượng em phản đối, không quy kết xấu cả con người. Đưa lí do và bằng chứng về tác hại, rồi đề nghị cách thay đổi khả thi. Diễn đạt lịch sự; lắng nghe hoàn cảnh khác nhưng giữ lập trường có căn cứ. Tránh chỉ dùng “không được” mà không giải thích.

Bài mẫu nguyên bản:

Em phản đối việc vứt rác xuống mương cạnh trường. Trước hết, rác có thể làm tắc dòng chảy, khiến nước đọng sau mưa. Hơn nữa, túi và hộp nổi gây mùi, làm nơi sống của sinh vật bị ô nhiễm. Sáng thứ hai, em đã thấy miệng cống bị một túi rác che gần kín. Thay vì trách mắng nhau, lớp có thể đặt thùng đúng chỗ, nhắc nhẹ và cùng người lớn dọn phần an toàn. Chúng em không tự lội xuống mương. Mỗi người bỏ rác đúng nơi sẽ giúp việc chung bền hơn một buổi tổng vệ sinh.

Thực hành: Viết đoạn phản đối một hành vi làm hại môi trường hoặc ảnh hưởng việc học; nêu giải pháp an toàn, lịch sự.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chọn một chi tiết cụ thể và giải thích thông điệp bằng lời riêng.

    Xem lời giải

    Chi tiết tiêu biểu: Những cách dùng như gọi, nhắn, chụp và tìm thông tin cho thấy công nghệ ảnh hưởng rõ tới đời sống. Chi tiết này giúp người đọc nhận ra: Công nghệ đem tiện ích khi được hiểu và sử dụng có trách nhiệm. Nhận xét dựa vào nội dung đoạn, không thêm một sự việc chưa được kể.

Từ vựng

  • chức năng

    công dụng hoặc nhiệm vụ mà một vật có thể thực hiện

Ghi nhớ

Công nghệ đem tiện ích khi được hiểu và sử dụng có trách nhiệm.

Dễ nhầm

  • Mọi điện thoại hiện nay đều có kích thước, khối lượng bằng nhau. Nhận xét này không đúng với bài.
  • Bản tóm tắt là lời diễn đạt mới; khi cần đọc nguyên văn, đối chiếu sách.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bài đọc nêu quá trình điện thoại di động thay đổi từ thiết bị lớn, nặng, chức năng hạn chế thành công cụ nhỏ gọn và đa chức năng. Những cách dùng như gọi, nhắn, chụp và tìm thông tin cho thấy công nghệ ảnh hưởng rõ tới đời sống. Khi đọc, cần so sánh đặc điểm trước và sau, không khái quát một số đo của mẫu máy thành số đo của mọi điện thoại. Biết lợi ích cũng phải biết sử dụng đúng lúc, bảo vệ dữ liệu riêng và tránh lệ thuộc màn hình.

    Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Điện thoại di động (Theo Gim Píp, Nguyễn Hoàng dịch) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 2; không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Nối từ ngữ trong chủ điểm với nghĩa đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Theo bản tóm tắt: Thiết bị nào được giới thiệu sự thay đổi?

  4. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thông điệp nào sát nhất với đoạn đọc?

  5. Câu 4Mức 3Tự luận

    Chọn một chi tiết trong đoạn tóm tắt và giải thích bằng 2–3 câu vì sao chi tiết ấy làm rõ thông điệp. Không chép nguyên cả đoạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 2Trả lời ngắn

    “Chú mèo nằm bên cửa. Nó đang ngủ.” Từ nào thay chú mèo?

  7. Câu 6Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu nào làm rõ người được nói đến?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng. Viết đoạn phản đối một hành vi làm hại môi trường hoặc ảnh hưởng việc học; nêu giải pháp an toàn, lịch sự. Thực hiện đúng bước học: tìm ý, lập dàn ý, viết hoặc chỉnh sửa theo tên hoạt động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Đọc rõ bản tóm tắt cho một người nghe. Người nghe hỏi: “Thiết bị nào được giới thiệu sự thay đổi?”. Trả lời bằng câu đủ ý rồi nhắc lại thông điệp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay