Tiếng Việt 5
Tiếng ViệtLớp 5Chủ điểm 1. Thế giới tuổi thơ

Bài 4. Bến sông tuổi thơ

Mục tiêu bài học

  • Hiểu nội dung, chi tiết và thông điệp bài Bến sông tuổi thơ.
  • Thực hiện viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
  • Thực hiện nói và nghe: những câu chuyện thú vị.

Bài giảng

Đọc: Bến sông tuổi thơ

Người kể hồi tưởng dòng sông trước nhà ở một cù lao. Bến sông là nơi lũ trẻ tụ tập chơi đùa; hàng bần và vị chua của trái bần gắn với nhiều kỉ niệm. Từ những gì sẵn có ở quê, các bạn kiếm cá, nhặt bần để có món canh chua thân thuộc. Cảnh vật không chỉ được nhớ bằng mắt mà còn bằng âm thanh, mùi vị và niềm vui cùng bạn bè. Dòng sông trở thành phần không thể tách rời của tuổi thơ và tình yêu quê nhà.

Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Bến sông tuổi thơ (Theo Lê Văn Trường) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 1; không phải nguyên văn tác phẩm.

Cách đọc và hiểu văn bản

Đọc rõ các tên riêng; dừng khi kết thúc một ý. Lần đầu tìm đối tượng hoặc nhân vật, lần hai chọn chi tiết giúp hiểu thông điệp: Những cảnh vật, món ăn bình dị nuôi dưỡng tình yêu quê hương.

Chi tiết cần chú ý: Loại cây có trái dùng nấu canh trong bản tóm tắt là cây gì? — bần. Khi nêu ý nghĩa, nối một nhận xét với bằng chứng cụ thể trong tóm tắt; không chỉ viết “bài rất hay”. Từ cần hiểu: cù lao nghĩa là vùng đất nổi được sông hoặc biển bao quanh. Phân biệt điều văn bản nêu với trải nghiệm em liên hệ thêm.

Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo

Từ ý đã chọn, viết bản hoàn chỉnh. Mỗi đoạn giữ một ý chính, dùng chi tiết làm rõ. Sau khi viết, đọc thành tiếng để phát hiện câu quá dài, ý lặp và chỗ thiếu liên kết. Sửa theo thứ tự nội dung trước, từ và dấu câu sau.

Kể sáng tạo vẫn giữ nhân vật, sự kiện chính và ý nghĩa của truyện đã chọn. Có thể thêm lời thoại, tả cảm xúc, đổi người kể hoặc tưởng tượng chi tiết hợp lí. Mở bài giới thiệu; thân bài kể theo diễn biến; kết bài nêu kết quả hoặc suy nghĩ. Phân biệt chi tiết gốc với phần mình thêm, không làm trái tính cách cốt lõi.

Bài mẫu nguyên bản:

Một hôm, kiến thấy giọt nước làm ướt lối về. Nó lo lắng nhìn đám mây còn nặng trên đầu. “Mình phải báo các bạn”, kiến nghĩ. Nó chạy về tổ, gặp bạn nào cũng nhờ cùng chuyển hạt lên chỗ cao. Lúc đầu, một bạn còn muốn chơi. Kiến chỉ vào vệt nước đang lớn dần và giải thích. Cả nhóm hiểu ra, chia nhau từng việc. Khi mưa tới, số hạt đã được cất khô. Kiến nhìn các bạn mỉm cười: một ý kiến nhỏ được lắng nghe đã giúp cả tổ. Câu chuyện này do người viết tự tạo, dùng để luyện cách thêm lời nói và cảm xúc.

Thực hành: Viết câu chuyện sáng tạo về một nhóm bạn nhỏ giải quyết khó khăn, nêu rõ phần em tưởng tượng thêm.

Nói và nghe: Những câu chuyện thú vị

Chuẩn bị ba ý: điều muốn giới thiệu/đề xuất, chi tiết hoặc lí do, lời kết. Nói 1–2 phút, nhìn người nghe, không đọc cả bản viết. Người nghe ghi hai từ khóa, nhắc lại một ý và hỏi một câu để làm rõ. Nếu khác ý, dùng “Mình hiểu ý bạn, nhưng mình nghĩ… vì…”.

Bài nói mẫu: Hôm nay em kể chuyện một nhóm bạn cứu góc đọc sách khỏi bị ướt khi mưa tạt. Ban đầu mỗi bạn nghĩ một cách; sau khi nghe nhau, nhóm chia việc. Em thích đoạn các bạn kiểm tra lại những cuốn đặt thấp vì việc nhỏ ấy tránh được hỏng sách. Câu chuyện nhắc em bình tĩnh và hợp tác.

Đổi vai để mỗi người được nói và nghe. Nhận xét bằng một điểm rõ và một điều nên bổ sung.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chọn một chi tiết cụ thể và giải thích thông điệp bằng lời riêng.

    Xem lời giải

    Chi tiết tiêu biểu: Bến sông là nơi lũ trẻ tụ tập chơi đùa; hàng bần và vị chua của trái bần gắn với nhiều kỉ niệm. Chi tiết này giúp người đọc nhận ra: Những cảnh vật, món ăn bình dị nuôi dưỡng tình yêu quê hương. Nhận xét dựa vào nội dung đoạn, không thêm một sự việc chưa được kể.

Từ vựng

  • cù lao

    vùng đất nổi được sông hoặc biển bao quanh

Ghi nhớ

Những cảnh vật, món ăn bình dị nuôi dưỡng tình yêu quê hương.

Dễ nhầm

  • Bến sông chỉ quan trọng vì giúp đi lại nhanh. Nhận xét này không đúng với bài.
  • Bản tóm tắt là lời diễn đạt mới; khi cần đọc nguyên văn, đối chiếu sách.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Người kể hồi tưởng dòng sông trước nhà ở một cù lao. Bến sông là nơi lũ trẻ tụ tập chơi đùa; hàng bần và vị chua của trái bần gắn với nhiều kỉ niệm. Từ những gì sẵn có ở quê, các bạn kiếm cá, nhặt bần để có món canh chua thân thuộc. Cảnh vật không chỉ được nhớ bằng mắt mà còn bằng âm thanh, mùi vị và niềm vui cùng bạn bè. Dòng sông trở thành phần không thể tách rời của tuổi thơ và tình yêu quê nhà.

    Tóm tắt và phân tích nguyên bản dựa trên bài Bến sông tuổi thơ (Theo Lê Văn Trường) trong Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức, tập 1; không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Nối từ ngữ trong chủ điểm với nghĩa đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Theo bản tóm tắt: Loại cây có trái dùng nấu canh trong bản tóm tắt là cây gì?

  4. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thông điệp nào sát nhất với đoạn đọc?

  5. Câu 4Mức 3Tự luận

    Chọn một chi tiết trong đoạn tóm tắt và giải thích bằng 2–3 câu vì sao chi tiết ấy làm rõ thông điệp. Không chép nguyên cả đoạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn trong ba từ/cụm từ cho sẵn, từ/cụm từ nào có nghĩa “vùng đất nổi được sông hoặc biển bao quanh”? Điền đúng từ/cụm từ đã chọn, giữ dấu thanh: .

  7. Câu 6Mức 2Tự luận

    Dùng từ “cù lao” trong một câu mới đúng nghĩa, khác câu trong đoạn đọc.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết bài văn kể chuyện sáng tạo. Viết câu chuyện sáng tạo về một nhóm bạn nhỏ giải quyết khó khăn, nêu rõ phần em tưởng tượng thêm. Thực hiện đúng bước học: tìm ý, lập dàn ý, viết hoặc chỉnh sửa theo tên hoạt động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Nói và nghe: Những câu chuyện thú vị. Nghe bài nói mẫu đính kèm, ghi hai từ khóa và một câu hỏi làm rõ. Sau đó chuẩn bị và trình bày bài nói riêng trong 1–2 phút, đổi vai để hỏi đáp với bạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay