Toán 4
ToánLớp 4Chủ đề 13. Ôn tập cuối năm

Bài 67. Ôn tập số tự nhiên

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được: Đọc lớp triệu trước; viết đủ ba chữ số cho mỗi lớp phía sau.
  • Vận dụng được: Làm tròn: nhìn chữ số ngay bên phải hàng cần giữ;5 trở lên tăng1.
  • Vận dụng được: Cùng số chữ số: hàng đầu tiên khác nhau từ trái sang phải quyết định.
  • Vận dụng được: Số tự nhiên bắt đầu từ0; liền sau hơn1; không có số lớn nhất.
  • Vận dụng được: Chẵn: tận cùng 0, 2, 4, 6, 8; lẻ: 1, 3, 5, 7, 9.

Bài giảng

Đọc và viết số trong lớp triệu

10 triệu là một chục triệu;10 chục triệu là một trăm triệu. Đọc từ lớp triệu đến lớp nghìn rồi lớp đơn vị, thêm tên lớp sau nhóm số (trừ lớp đơn vị). Ví dụ305 017 042 đọc là “ba trăm linh năm triệu không trăm mười bảy nghìn không trăm bốn mươi hai”.

Làm tròn đến hàng trăm nghìn

Xác định hai số tròn trăm nghìn liền kề bao quanh số cần làm tròn. Chẳng hạn263 000 nằm giữa200 000 và300 000. Vì263 000 gần300 000 hơn nên làm tròn được300 000. Quy tắc nhanh: nhìn chữ số hàng chục nghìn; từ5 trở lên thì tăng hàng trăm nghìn thêm1, dưới5 thì giữ nguyên; các hàng phía sau đổi thành0.

So sánh số nhiều chữ số

Số có nhiều chữ số hơn lớn hơn (không viết thêm0 ở đầu). Nếu hai số cùng số chữ số, xét lần lượt từ trái sang phải; tại hàng đầu tiên khác nhau, số có chữ số lớn hơn là số lớn hơn. Ví dụ7 304 500 >7 299 999 vì3 trăm nghìn >2 trăm nghìn.

Dãy số tự nhiên

Các số0,1,2,3,… là số tự nhiên. Dãy bắt đầu bằng0, mỗi số sau hơn số trước1 và kéo dài mãi.0 là số tự nhiên bé nhất, không có số tự nhiên lớn nhất vì luôn có thể cộng thêm1. Trên tia số,0 là gốc, các khoảng giữa hai số liên tiếp bằng nhau.

Nhận biết số chẵn, số lẻ

Số chia hết cho 2 là số chẵn: chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8. Số chia cho 2 dư 1 là số lẻ: tận cùng là 1, 3, 5, 7 hoặc 9. Số 0 là số chẵn. Một nhóm có số lượng chẵn có thể ghép đôi hết, số lượng lẻ còn thừa một.

Ghi nhớ

Đọc lớp triệu trước; viết đủ ba chữ số cho mỗi lớp phía sau.

Làm tròn: nhìn chữ số ngay bên phải hàng cần giữ;5 trở lên tăng1.

Cùng số chữ số: hàng đầu tiên khác nhau từ trái sang phải quyết định.

Số tự nhiên bắt đầu từ0; liền sau hơn1; không có số lớn nhất.

Chẵn: tận cùng 0, 2, 4, 6, 8; lẻ: 1, 3, 5, 7, 9.

Dễ nhầm

  • 40 triệu8 nghìn không phải40 800 000.
  • Không nhìn chữ số cuối để làm tròn đến hàng trăm nghìn.
  • Không so sánh từ hàng đơn vị.
  • 0 có số liền sau là1 nhưng không có số tự nhiên liền trước.
  • Số 0 là số chẵn, không phải số lẻ.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Viết số: một trăm hai mươi triệu không trăm linh sáu nghìn chín.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chữ số nào của 56 782 419 ở hàng chục nghìn?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số nào là số chẵn?

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Làm tròn 36 550 000 đến hàng trăm nghìn.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Số liền trước 70 000 000 là , số liền sau là .

  6. Câu 6Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp tăng dần.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1120 034 560
    2. 2102 034 560
    3. 3102 304 560
    4. 4102 043 560
  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai

    Số tự nhiên lớn nhất có chín chữ số là 999 999 999.

  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Giá trị chữ số 4 trong 348 206 105 hơn giá trị chữ số 4 trong 3 482 061 bao nhiêu?

  9. Câu 9Mức 2Trả lời ngắn

    Từ 86 đến 96, kể cả hai đầu, có bao nhiêu số chẵn?

  10. Câu 10Mức 3Trả lời ngắn

    Dùng mỗi chữ số 0, 1, 2, 4, 6, 8 một lần, lập số lớn nhất có sáu chữ số.

  11. Câu 11Mức 3Tự luận

    Bạn viết 9 triệu 80 nghìn 6 thành 9 800 006. Hãy sửa và nêu hàng bị nhầm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 3Tự luận

    Có số tự nhiên lớn nhất không? Nếu bạn đưa ra số 999 999 999, em dùng phép tính nào để phản biện?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay