Cộng phân số
Cùng mẫu: cộng hai tử, giữ nguyên mẫu. Ví dụ2/7+3/7=5/7. Khác mẫu: quy đồng trước rồi cộng. Ví dụ1/2+1/3=3/6+2/6=5/6. Mẫu cho biết loại phần bằng nhau, không cộng mẫu vì kích thước mỗi phần vẫn giữ nguyên.
Cùng mẫu: cộng hai tử, giữ nguyên mẫu. Ví dụ2/7+3/7=5/7. Khác mẫu: quy đồng trước rồi cộng. Ví dụ1/2+1/3=3/6+2/6=5/6. Mẫu cho biết loại phần bằng nhau, không cộng mẫu vì kích thước mỗi phần vẫn giữ nguyên.
Cùng mẫu: trừ tử số, giữ nguyên mẫu. Ví dụ5/8−2/8=3/8. Khác mẫu: quy đồng rồi trừ. Ví dụ3/4−1/6=9/12−2/12=7/12. Trong phạm vi đang học, chọn số bị trừ không bé hơn số trừ để kết quả là phân số không âm.
Muốn nhân hai phân số, lấy tử nhân tử, mẫu nhân mẫu. Ví dụ2/3×3/5=6/15=2/5. Có thể rút gọn trước khi nhân: chia tử của phân số này và mẫu của phân số kia cho cùng một số để tích gọn hơn. Không bắt buộc quy đồng khi nhân.
Phân số đảo ngược của3/5 là5/3, đổi tử và mẫu; chỉ có khi tử khác0. Muốn chia cho một phân số khác0, lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai. Ví dụ2/3:4/5=2/3×5/4=10/12=5/6.
Muốn tìm m/n của một số, lấy số đó nhân với m/n; hoặc chia số đó chon rồi nhânm. Ví dụ3/5 của40 là40:5×3=24. Tách ý nghĩa:1/5 của40 là8;3 phần như thế là24.
Cùng mẫu cộng tử; khác mẫu quy đồng rồi cộng; rút gọn kết quả.
Quy đồng khi cần, trừ tử, giữ mẫu, thử bằng cộng.
Nhân tử với tử, mẫu với mẫu; rút gọn trước hoặc sau.
Chia phân số: giữ số thứ nhất, nhân đảo ngược số thứ hai.
Tìm m/n củaA bằng A: n×m hoặc A×m/n; xác định đúng toàn bộ.
Đã đúng 0/10 câu
Tính 5/12 + 1/4. Viết phân số tối giản.
Tính 9/10 − 2/5. Viết phân số tối giản.
Tính 3/7 × 14/15. Viết phân số tối giản.
Tính 7/9 : 14/27. Viết phân số tối giản.
Tìm 7/8 của 64.
1 − 7/12 = /12; 2/5 × 5/6 = 1/.
1/2 : 1/3 = 1/6.
Tính (2/3 + 1/6) × 3/5. Viết phân số tối giản.
Tính 3/4 − 1/2 × 2/5. Viết phân số tối giản.
Có 180 học sinh tham gia câu lạc bộ, 2/3 chọn thể thao. Trong số chọn thể thao, 3/5 chọn bóng đá. Có mấy bạn chọn bóng đá?
Một đoạn dây dài 5/4 m. Cắt 1/3 m rồi 1/6 m. Còn bao nhiêu mét?
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Một mảnh bìa diện tích 7/10 m², rộng 4/5 m. Tìm chiều dài và kiểm tra bằng phép nhân.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.