Toán 4
ToánLớp 4Chủ đề 13. Ôn tập cuối năm

Bài 68. Ôn tập phép tính với số tự nhiên

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được: Căn thẳng hàng, cộng từ phải sang trái, nhớ đúng; thử bằng trừ.
  • Vận dụng được: Trừ từ phải sang trái; đổi hàng đúng; thử bằng cộng.
  • Vận dụng được: Nhân từng hàng; tích riêng hàng chục phải có giá trị gấp10.
  • Vận dụng được: Ước lượng thương, nhân thử, trừ rồi hạ; số dư nhỏ hơn số chia.
  • Vận dụng được: Nhóm các thừa số tạo10,100,1 000 để nhân thuận tiện.
  • Vận dụng được: Nhân vào từng số hạng rồi cộng; có thể dùng ngược để tính nhanh.

Bài giảng

Cộng các số có nhiều chữ số

Viết số hạng nọ dưới số hạng kia, các chữ số cùng hàng thẳng cột. Cộng từ phải sang trái. Tổng ở một hàng từ10 trở lên thì viết chữ số đơn vị và nhớ số chục sang hàng kế tiếp. Ví dụ278 465+136 758=415 223.

Trừ các số có nhiều chữ số

Đặt số trừ dưới số bị trừ theo đúng hàng. Trừ từ phải sang trái. Nếu chữ số hàng đang xét không đủ trừ, đổi1 đơn vị ở hàng liền trước thành10 đơn vị hàng này. Ví dụ 502 300−178 465=323 835. Khi qua nhiều chữ số0, phải ghi nhớ các lần đổi.

Nhân với số có hai chữ số

Ví dụ326×24: tính326×4=1 304;326×20=6 520; cộng hai tích riêng được7 824. Khi đặt tính, tích riêng thứ hai viết lùi một cột sang trái vì nhân với hàng chục, không phải với2 đơn vị.

Chia cho số có hai chữ số

Ví dụ936:24: lấy93 chia24 được3,3×24=72,93−72=21; hạ6 được216;216:24=9. Thương39. Mỗi lượt ước lượng thương rồi nhân thử; nếu tích lớn quá thì giảm, nếu dư vẫn lớn hơn số chia thì tăng thương.

Giao hoán, kết hợp của phép nhân

Giao hoán: a×b=b×a. Kết hợp:(a×b)×c=a×(b×c). Đổi chỗ và đổi nhóm thừa số không làm thay đổi tích. Nhờ đó có thể ghép2×5=10,4×25=100,8×125=1 000 để tính nhanh.

Nhân một số với một tổng

Muốn nhân một số với một tổng, có thể nhân số đó với từng số hạng rồi cộng các kết quả: a×(b+c)=a×b+a×c. Ví dụ23×(10+2)=230+46=276. Công thức đúng theo cả hai chiều nên cũng dùng để đặt thừa số chung.

Ghi nhớ

Căn thẳng hàng, cộng từ phải sang trái, nhớ đúng; thử bằng trừ.

Trừ từ phải sang trái; đổi hàng đúng; thử bằng cộng.

Nhân từng hàng; tích riêng hàng chục phải có giá trị gấp10.

Ước lượng thương, nhân thử, trừ rồi hạ; số dư nhỏ hơn số chia.

Nhóm các thừa số tạo10,100,1 000 để nhân thuận tiện.

Nhân vào từng số hạng rồi cộng; có thể dùng ngược để tính nhanh.

Dễ nhầm

  • Không bỏ số nhớ hoặc đặt lệch hàng khi số chữ số khác nhau.
  • Không lấy chữ số lớn trừ chữ số bé ở từng cột bất kể vị trí.
  • Không viết thẳng cột hai tích riêng như đều nhân hàng đơn vị.
  • Thương ước lượng phải được kiểm tra, không lấy làm kết quả ngay.
  • Không đổi thứ tự trong phép chia như phép nhân.
  • Không bỏ phép nhân ở số hạng thứ hai.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 2 675 840 + 486 375.

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 7 200 000 − 3 958 624.

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 806 × 27.

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 8 064 : 32.

  5. Câu 5Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 25 × 16 × 4.

  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 64 × 101.

  7. Câu 7Mức 2Điền vào chỗ trống

    5 087 : 24 được thương , dư .

  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 18 000 : (25 + 35) × 4.

  9. Câu 9Mức 2Đúng / Sai

    48 × 25 + 52 × 25 = 2 500.

  10. Câu 10Mức 3Trả lời ngắn

    Có 24 hộp, mỗi hộp 36 chiếc bút. Chia đều số bút cho 48 bạn. Mỗi bạn nhận mấy chiếc?

  11. Câu 11Mức 3Tự luận

    Một xưởng làm 325 sản phẩm mỗi ngày trong 12 ngày. Sau khi giao 2 475 sản phẩm, còn bao nhiêu?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 3Tự luận

    Tìm số bị chia khi thương là 207, số chia 35, số dư 18. Kiểm tra điều kiện số dư.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay