Đếm đến một triệu
Mười chục nghìn là một trăm nghìn; mười trăm nghìn là một triệu, viết 1 000 000. Số có sáu chữ số có chữ số hàng trăm nghìn khác 0. Ví dụ 402 315 gồm 4 trăm nghìn, 0 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 5 đơn vị.
Mười chục nghìn là một trăm nghìn; mười trăm nghìn là một triệu, viết 1 000 000. Số có sáu chữ số có chữ số hàng trăm nghìn khác 0. Ví dụ 402 315 gồm 4 trăm nghìn, 0 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 5 đơn vị.
Mỗi lớp gồm ba hàng. Từ phải sang trái: lớp đơn vị gồm đơn vị, chục, trăm; lớp nghìn gồm nghìn, chục nghìn, trăm nghìn; lớp triệu gồm triệu, chục triệu, trăm triệu. Ta tách nhóm ba chữ số để dễ đọc, không đổi giá trị số.
10 triệu là một chục triệu;10 chục triệu là một trăm triệu. Đọc từ lớp triệu đến lớp nghìn rồi lớp đơn vị, thêm tên lớp sau nhóm số (trừ lớp đơn vị). Ví dụ305 017 042 đọc là “ba trăm linh năm triệu không trăm mười bảy nghìn không trăm bốn mươi hai”.
Xác định hai số tròn trăm nghìn liền kề bao quanh số cần làm tròn. Chẳng hạn263 000 nằm giữa200 000 và300 000. Vì263 000 gần300 000 hơn nên làm tròn được300 000. Quy tắc nhanh: nhìn chữ số hàng chục nghìn; từ5 trở lên thì tăng hàng trăm nghìn thêm1, dưới5 thì giữ nguyên; các hàng phía sau đổi thành0.
Số có nhiều chữ số hơn lớn hơn (không viết thêm0 ở đầu). Nếu hai số cùng số chữ số, xét lần lượt từ trái sang phải; tại hàng đầu tiên khác nhau, số có chữ số lớn hơn là số lớn hơn. Ví dụ7 304 500 >7 299 999 vì3 trăm nghìn >2 trăm nghìn.
Các số0,1,2,3,… là số tự nhiên. Dãy bắt đầu bằng0, mỗi số sau hơn số trước1 và kéo dài mãi.0 là số tự nhiên bé nhất, không có số tự nhiên lớn nhất vì luôn có thể cộng thêm1. Trên tia số,0 là gốc, các khoảng giữa hai số liên tiếp bằng nhau.
10 trăm nghìn =1 triệu; số có sáu chữ số từ100 000 đến999 999.
Mỗi lớp có ba hàng; tách lớp từ phải sang trái để đọc số.
Đọc lớp triệu trước; viết đủ ba chữ số cho mỗi lớp phía sau.
Làm tròn: nhìn chữ số ngay bên phải hàng cần giữ;5 trở lên tăng1.
Cùng số chữ số: hàng đầu tiên khác nhau từ trái sang phải quyết định.
Số tự nhiên bắt đầu từ0; liền sau hơn1; không có số lớn nhất.
Đã đúng 0/10 câu
Viết số: hai trăm linh sáu nghìn bốn trăm chín mươi.
Trong 84 307 612, chữ số 3 thuộc hàng nào?
Số liền trước 2 000 000 là bao nhiêu?
Số có lớp triệu 12, lớp nghìn 4, lớp đơn vị 90 là .
Chữ số 7 trong 271 506 300 có giá trị bao nhiêu?
Làm tròn 4 751 230 đến hàng trăm nghìn.
Xếp tăng dần.
Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).
Số 999 990 có sáu chữ số; thêm 10 thì được số có bảy chữ số.
Điền dấu >, < hoặc =: 60 004 800 60 040 080; 7 250 000 7 250 000.
Kể cả hai đầu, từ 999 997 đến 1 000 002 có bao nhiêu số tự nhiên?
Một bạn viết 30 triệu 5 nghìn 8 đơn vị thành 30 508. Sửa số và giải thích các chữ số 0.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Tìm số bé nhất và số lớn nhất trong các số tự nhiên làm tròn đến trăm nghìn được 500 000.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.