Toán 4
ToánLớp 4Chủ đề 4. Một số đơn vị đo đại lượng

Bài 17. Yến, tạ, tấn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được: 1 tấn=10 tạ=100 yến=1 000 kg.

Bài giảng

Quan hệ yến, tạ, tấn

1 yến=10 kg;1 tạ=10 yến=100 kg;1 tấn=10 tạ=1 000 kg. Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé, nhân với số lần tương ứng; đổi ngược lại thì chia. Luôn viết đơn vị sau kết quả.

Thực hiện và tự kiểm tra

Với số đo gồm hai đơn vị, đổi từng phần rồi cộng:3 tạ25 kg=300 kg+25 kg=325 kg. Để so sánh hay cộng trừ hai khối lượng, trước hết đưa về cùng đơn vị. Hàng hóa nặng như lúa dùng tấn; cân một bạn học sinh thường dùng kg.

Ghi nhớ

1 tấn=10 tạ=100 yến=1 000 kg.

Dễ nhầm

  • 2 tấn35 kg không phải2 350 kg.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    5 yến bằng bao nhiêu ki-lô-gam?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    7 tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam?

  3. Câu 3Mức 2Điền vào chỗ trống

    2 tấn35 kg = kg.

  4. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Nối số đo bằng nhau.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số đo lớn nhất là:

  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Một xe chở 3 tấn gạo, giao 8 tạ. Còn bao nhiêu ki-lô-gam?

  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai

    6 tạ5 kg =650 kg.

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Có460 kg thóc. Mỗi bao đựng5 yến. Đóng đầy được bao nhiêu bao và còn thừa bao nhiêu ki-lô-gam?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay