Quan hệ yến, tạ, tấn
1 yến=10 kg;1 tạ=10 yến=100 kg;1 tấn=10 tạ=1 000 kg. Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé, nhân với số lần tương ứng; đổi ngược lại thì chia. Luôn viết đơn vị sau kết quả.
1 yến=10 kg;1 tạ=10 yến=100 kg;1 tấn=10 tạ=1 000 kg. Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé, nhân với số lần tương ứng; đổi ngược lại thì chia. Luôn viết đơn vị sau kết quả.
Với số đo gồm hai đơn vị, đổi từng phần rồi cộng:3 tạ25 kg=300 kg+25 kg=325 kg. Để so sánh hay cộng trừ hai khối lượng, trước hết đưa về cùng đơn vị. Hàng hóa nặng như lúa dùng tấn; cân một bạn học sinh thường dùng kg.
1 tấn=10 tạ=100 yến=1 000 kg.
Đã đúng 0/7 câu
5 yến bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
7 tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
2 tấn35 kg = kg.
Nối số đo bằng nhau.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Số đo lớn nhất là:
Một xe chở 3 tấn gạo, giao 8 tạ. Còn bao nhiêu ki-lô-gam?
6 tạ5 kg =650 kg.
Có460 kg thóc. Mỗi bao đựng5 yến. Đóng đầy được bao nhiêu bao và còn thừa bao nhiêu ki-lô-gam?
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.