Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 7. Những sắc màu thiên nhiên

Bài 8. Bầy voi rừng Trường Sơn

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Bầy voi rừng Trường Sơn.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Luyện từ về rừng · hỏi ở đâu, khi nào và thực hiện yêu cầu viết.

Bài giảng

Đọc: Bầy voi rừng Trường Sơn

Bầy voi rừng Trường Sơn — bản tóm lược

Rừng Trường Sơn là nơi sống của voi. Bài đọc giới thiệu hình dáng, cách sinh hoạt và các biểu hiện thông minh, có tình nghĩa của chúng. Những chi tiết giúp người đọc nhìn voi không chỉ như một con vật to lớn mà như một phần đáng quý của hệ sống rừng. Hiểu biết ấy dẫn tới mong muốn bảo vệ voi và nơi ở của chúng.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Bầy voi rừng Trường Sơn” (Vũ Hùng) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Minh hoạ chủ đề, không phải ảnh chụp sự kiện

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Thông tin về đặc điểm và tập tính giúp con người trân trọng động vật.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Tấm bản đồ nơi ở

Trong giờ tìm hiểu động vật, Hòa vẽ một tấm bản đồ đơn giản có suối, rừng và đồng cỏ. Em định đặt voi vào một ô nhỏ vì con vật có thể đứng vừa. Cô hỏi voi lấy thức ăn ở đâu, đi cùng đàn thế nào và có cần nguồn nước không. Hòa mở rộng vùng rừng trên tranh, thêm lối nối tới suối. Em hiểu nơi sống không chỉ là một chỗ đứng mà là không gian đáp ứng nhiều nhu cầu.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Luyện từ và câu: Từ về rừng · Hỏi ở đâu, khi nào

Từ về rừng gồm cây, con vật, đặc điểm và hoạt động: tán cây, voi, xanh rậm, kiếm ăn. Câu hỏi ở đâu tìm nơi chốn; khi nào tìm thời gian. Xác định đúng phần được hỏi trước khi trả lời.

Ví dụ và cách dùng: “Vào buổi sớm, đàn voi tới suối.” có thời gian buổi sớm và nơi suối. Khi viết cảm xúc về cảnh, không tự thêm thông tin khoa học chưa kiểm chứng.

Luyện viết đoạn và tự sửa

Viết 4–5 câu nêu tình cảm với một cảnh em yêu thích; có thể là cảnh thật đã quan sát an toàn.

Cách làm: ghi ý theo yêu cầu; viết câu đủ ý; đọc lại để kiểm tra nội dung, trình tự, từ, chữ hoa và dấu câu. Góp ý về một điểm đã rõ và một điểm cần sửa; người viết tự quyết định cách sửa hợp lí.

Bài mẫu nguyên bản:

Em yêu khoảng rừng nhìn từ đường mòn khi đi cùng người lớn. Các tầng lá xanh tạo bóng mát. Tiếng nước suối làm em thấy nhẹ nhõm. Em hiểu rừng còn là nơi sống của nhiều con vật. Em sẽ không bỏ rác hay bẻ cây trong chuyến thăm.

Đọc mở rộng: cây cối, muông thú

Tìm thêm một bài phù hợp về cây cối, muông thú. Có thể bắt đầu bằng văn bản nguyên bản dưới đây.

Tấm bản đồ nơi ở

Trong giờ tìm hiểu động vật, Hòa vẽ một tấm bản đồ đơn giản có suối, rừng và đồng cỏ. Em định đặt voi vào một ô nhỏ vì con vật có thể đứng vừa. Cô hỏi voi lấy thức ăn ở đâu, đi cùng đàn thế nào và có cần nguồn nước không. Hòa mở rộng vùng rừng trên tranh, thêm lối nối tới suối. Em hiểu nơi sống không chỉ là một chỗ đứng mà là không gian đáp ứng nhiều nhu cầu.

Phiếu đọc: tên bài; tác giả/nguồn; ngày đọc; người/vật/việc chính; một chi tiết thú vị và lí do; câu hỏi muốn tìm hiểu thêm. Đọc cho bạn nghe một ý, nghe bạn hỏi rồi bổ sung; không chép toàn bài hiện đại vào phiếu.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Rừng Trường Sơn là nơi sống của voi. Bài đọc giới thiệu hình dáng, cách sinh hoạt và các biểu hiện thông minh, có tình nghĩa của chúng. Những chi tiết giúp người đọc nhìn voi không chỉ như một con vật to lớn mà như một phần đáng quý của hệ sống rừng. Hiểu biết ấy dẫn tới mong muốn bảo vệ voi và nơi ở của chúng.

    Thông tin về đặc điểm và tập tính giúp con người trân trọng động vật.

Từ vựng

  • tập tính

    cách hoạt động quen thuộc của một loài

  • tình nghĩa

    sự gắn bó và cách đối xử có tình

Ghi nhớ

Thông tin về đặc điểm và tập tính giúp con người trân trọng động vật.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bầy voi rừng Trường Sơn — bản tóm lược

    Rừng Trường Sơn là nơi sống của voi. Bài đọc giới thiệu hình dáng, cách sinh hoạt và các biểu hiện thông minh, có tình nghĩa của chúng. Những chi tiết giúp người đọc nhìn voi không chỉ như một con vật to lớn mà như một phần đáng quý của hệ sống rừng. Hiểu biết ấy dẫn tới mong muốn bảo vệ voi và nơi ở của chúng.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Bầy voi rừng Trường Sơn” (Vũ Hùng) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thông điệp phù hợp với bài đọc là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Tấm bản đồ nơi ở — văn bản nguyên bản

    Trong giờ tìm hiểu động vật, Hòa vẽ một tấm bản đồ đơn giản có suối, rừng và đồng cỏ. Em định đặt voi vào một ô nhỏ vì con vật có thể đứng vừa. Cô hỏi voi lấy thức ăn ở đâu, đi cùng đàn thế nào và có cần nguồn nước không. Hòa mở rộng vùng rừng trên tranh, thêm lối nối tới suối. Em hiểu nơi sống không chỉ là một chỗ đứng mà là không gian đáp ứng nhiều nhu cầu.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Hòa thêm lối nối vùng rừng tới đâu?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao phải mở rộng nơi ở của voi?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Tấm bản đồ nơi ở” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Cô hỏi về nhu cầu của voi.
    2. 2Hòa định vẽ chỗ ở nhỏ.
    3. 3Hòa mở rộng rừng và thêm lối tới suối.
  8. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối câu hỏi với câu trả lời.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Từ nào chỉ đặc điểm của rừng?

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết 4–5 câu nêu tình cảm với một cảnh em yêu thích; có thể là cảnh thật đã quan sát an toàn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đọc văn bản mở rộng sau, lập phiếu đọc rồi chia sẻ một chi tiết có căn cứ với người lớn hoặc bạn. Các đoạn dưới đây do nhóm biên soạn viết mới; phần kể dân gian được tóm lược bằng lời mới.

    Tấm bản đồ nơi ở

    Trong giờ tìm hiểu động vật, Hòa vẽ một tấm bản đồ đơn giản có suối, rừng và đồng cỏ. Em định đặt voi vào một ô nhỏ vì con vật có thể đứng vừa. Cô hỏi voi lấy thức ăn ở đâu, đi cùng đàn thế nào và có cần nguồn nước không. Hòa mở rộng vùng rừng trên tranh, thêm lối nối tới suối. Em hiểu nơi sống không chỉ là một chỗ đứng mà là không gian đáp ứng nhiều nhu cầu.

    Phiếu đọc: tên bài; tác giả/nguồn; ngày đọc; người/vật/việc chính; một chi tiết thú vị và lí do; câu hỏi muốn tìm hiểu thêm. Đọc cho bạn nghe một ý, nghe bạn hỏi rồi bổ sung; không chép toàn bài hiện đại vào phiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Tấm bản đồ nơi ở

    Trong giờ tìm hiểu động vật, Hòa vẽ một tấm bản đồ đơn giản có suối, rừng và đồng cỏ. Em định đặt voi vào một ô nhỏ vì con vật có thể đứng vừa. Cô hỏi voi lấy thức ăn ở đâu, đi cùng đàn thế nào và có cần nguồn nước không. Hòa mở rộng vùng rừng trên tranh, thêm lối nối tới suối. Em hiểu nơi sống không chỉ là một chỗ đứng mà là không gian đáp ứng nhiều nhu cầu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay