Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 11. Trái Đất của chúng mình

Bài 26. Rô-bốt ở quanh ta

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Rô-bốt ở quanh ta.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Luyện dấu hai chấm, dấu phẩy · hỏi để làm gì · bản tin và thực hiện yêu cầu viết.

Bài giảng

Đọc: Rô-bốt ở quanh ta

Rô-bốt ở quanh ta — bản tóm lược

Rô-bốt từ hình dung về người máy đã trở thành những thiết bị thực hiện nhiều nhiệm vụ. Một số được dùng ở nơi nặng nhọc hoặc nguy hiểm; số khác hỗ trợ công việc thường ngày. Khả năng ấy do con người thiết kế, lập trình và kiểm soát. Bài đọc mở ra hứng thú với công nghệ đồng thời nhắc dùng máy móc có trách nhiệm.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Rô-bốt ở quanh ta” (Ngọc Thuỷ) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Công nghệ là công cụ do con người tạo ra để giải quyết nhu cầu cụ thể.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Trận đấu có lời chào

Trong hội thể thao, đội của Sơn thua một trận cầu. Sơn buồn nên định rời sân ngay. Bạn đội trưởng nhắc mọi người chào đối thủ và cảm ơn người hướng dẫn. Sau đó, cả đội xem lại điều đã làm tốt và điều cần luyện. Sơn nhận ra thắng thua không quyết định cách mình đối xử với người khác. Bạn ghi mục tiêu tập chuyền bóng đều hơn, rồi chúc đội bạn chơi tốt ở trận tiếp.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Luyện từ và câu: Dấu hai chấm, dấu phẩy · Hỏi để làm gì · Bản tin

Dấu hai chấm báo phần giải thích, liệt kê hoặc lời nói trực tiếp trong ngữ cảnh; dấu phẩy phân tách các phần cùng chức năng hoặc các ý nhỏ. Câu hỏi để làm gì tìm mục đích. Bản tin cần sự kiện, thời gian, nơi, người tham gia, hoạt động và kết quả có căn cứ.

Ví dụ và cách dùng: “Lớp mang bình nước để giảm cốc dùng một lần.” → “Lớp mang bình nước để làm gì?”. Không bịa số liệu cho bản tin; nếu chưa đếm, chỉ ghi điều đã quan sát.

Luyện viết đoạn và tự sửa

Viết bản tin ngắn về một hoạt động giữ vệ sinh môi trường có thật hoặc một tình huống luyện được ghi rõ là giả định.

Cách làm: ghi ý theo yêu cầu; viết câu đủ ý; đọc lại để kiểm tra nội dung, trình tự, từ, chữ hoa và dấu câu. Góp ý về một điểm đã rõ và một điểm cần sửa; người viết tự quyết định cách sửa hợp lí.

Bài mẫu nguyên bản:

BẢN TIN LỚP 3A — Tình huống luyện giả định
Sáng thứ sáu, tại góc sân trường, lớp 3A cùng cô phân loại giấy sạch để tái sử dụng. Các nhóm đặt giấy vào hộp và lau lại kệ. Hoạt động giúp góc học liệu gọn hơn. Nhóm phụ trách sẽ tiếp tục theo dõi; chưa có số liệu về lượng giấy tiết kiệm.

Viết: Ôn chữ viết hoa A, Ă, Â, Q (kiểu 2)

Đây là kiểu viết thứ hai, không trộn từng nửa với kiểu một trong cùng chữ. Giữ dấu của Ă, Â đúng trên thân; Q giữ phần kết thúc riêng.

Viết chữ hoa cỡ nhỏ trên ô li theo mẫu chữ viết tay đã học; quan sát điểm đặt, hướng đi, điểm dừng. Phần thân chữ hoa thông thường cao 2,5 li; chữ có phần kéo xuống phải giữ phần kéo đúng mẫu, không cắt ngắn. Viết chậm một chữ để kiểm tra trước khi viết cả dòng.

Từ luyện nguyên bản: An, Ân, Quang. Viết hoa đầu câu và tên riêng, giữ dấu phụ và dấu thanh tách rõ. Người lớn đánh giá trực tiếp nét, độ cao, khoảng cách; không chấm tự động hình dạng chữ.

Câu luyện nguyên bản: An và Ân cùng Quang đọc sách. Ăn xong, An tự dọn bát.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Rô-bốt từ hình dung về người máy đã trở thành những thiết bị thực hiện nhiều nhiệm vụ. Một số được dùng ở nơi nặng nhọc hoặc nguy hiểm; số khác hỗ trợ công việc thường ngày. Khả năng ấy do con người thiết kế, lập trình và kiểm soát. Bài đọc mở ra hứng thú với công nghệ đồng thời nhắc dùng máy móc có trách nhiệm.

    Công nghệ là công cụ do con người tạo ra để giải quyết nhu cầu cụ thể.

Từ vựng

  • rô-bốt

    máy có thể tự thực hiện một số thao tác theo chương trình hoặc điều khiển

  • công nghệ

    cách vận dụng kiến thức, công cụ để giải quyết công việc

Ghi nhớ

Công nghệ là công cụ do con người tạo ra để giải quyết nhu cầu cụ thể.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Rô-bốt ở quanh ta — bản tóm lược

    Rô-bốt từ hình dung về người máy đã trở thành những thiết bị thực hiện nhiều nhiệm vụ. Một số được dùng ở nơi nặng nhọc hoặc nguy hiểm; số khác hỗ trợ công việc thường ngày. Khả năng ấy do con người thiết kế, lập trình và kiểm soát. Bài đọc mở ra hứng thú với công nghệ đồng thời nhắc dùng máy móc có trách nhiệm.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Rô-bốt ở quanh ta” (Ngọc Thuỷ) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Lợi ích quan trọng của rô-bốt là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Trận đấu có lời chào — văn bản nguyên bản

    Trong hội thể thao, đội của Sơn thua một trận cầu. Sơn buồn nên định rời sân ngay. Bạn đội trưởng nhắc mọi người chào đối thủ và cảm ơn người hướng dẫn. Sau đó, cả đội xem lại điều đã làm tốt và điều cần luyện. Sơn nhận ra thắng thua không quyết định cách mình đối xử với người khác. Bạn ghi mục tiêu tập chuyền bóng đều hơn, rồi chúc đội bạn chơi tốt ở trận tiếp.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Sơn đặt mục tiêu luyện điều gì?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao cần chào đối thủ sau trận?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Trận đấu có lời chào” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Sơn đặt mục tiêu luyện thêm.
    2. 2Cả đội chào và cảm ơn.
    3. 3Đội Sơn thua trận.
  8. Câu 6Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong “Đồ dùng gồm: bình nước, khăn và hộp”, dấu hai chấm báo:

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu trả lời đúng cho “Lớp trồng cây để làm gì?” là:

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết bản tin ngắn về một hoạt động giữ vệ sinh môi trường có thật hoặc một tình huống luyện được ghi rõ là giả định.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 2Tự luận

    Luyện viết tay các chữ A, Ă, Â, Q (kiểu 2) và các từ An, Ân, Quang. Viết thêm một câu có chữ hoa vừa luyện ở đầu câu hoặc trong tên riêng; chụp bài để người lớn nhận xét nét chữ. Có thể chọn một câu mẫu dưới phần bài làm tham khảo.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Trận đấu có lời chào

    Trong hội thể thao, đội của Sơn thua một trận cầu. Sơn buồn nên định rời sân ngay. Bạn đội trưởng nhắc mọi người chào đối thủ và cảm ơn người hướng dẫn. Sau đó, cả đội xem lại điều đã làm tốt và điều cần luyện. Sơn nhận ra thắng thua không quyết định cách mình đối xử với người khác. Bạn ghi mục tiêu tập chuyền bóng đều hơn, rồi chúc đội bạn chơi tốt ở trận tiếp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay