Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 8. Bài học từ cuộc sống

Bài 15. Ngày như thế nào là đẹp?

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Ngày như thế nào là đẹp?.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Nói và nghe: Kể chuyện Ngày như thế nào là đẹp?; luyện Nghe – viết: Ngày như thế nào là đẹp?.

Bài giảng

Đọc: Ngày như thế nào là đẹp?

Ngày như thế nào là đẹp? — bản tóm lược

Châu chấu thích ngày nắng, giun đất lại thích điều kiện ẩm ướt. Kiến không vội đánh giá chỉ theo thời tiết mà nhìn vào việc mình làm được trong cả ngày. Cuộc trò chuyện cho thấy một ngày đẹp có thể được hiểu theo nhiều cách. Niềm vui còn đến từ công việc có ích và nỗ lực của bản thân.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Ngày như thế nào là đẹp?” (V. Ô-xê-ê-va; bản dịch Thúy Toàn) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Giá trị một ngày còn ở cách mình sống và làm việc, không chỉ trời nắng hay mưa.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Cuộc gọi đúng lúc

Thảo muốn gọi hỏi bài nhưng nhớ gia đình bạn thường ăn tối lúc bảy giờ. Em gửi lời nhắn hỏi khi nào tiện rồi chờ. Tám giờ, bạn đồng ý gọi. Thảo chào, giới thiệu tên và nói điều cần hỏi, không bật loa khi chưa xin phép. Cuộc gọi ngắn mà đủ ý. Trước khi kết thúc, em nhắc lại phần đã hiểu và cảm ơn, để cả hai biết không còn câu hỏi nào bị bỏ sót.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Nói và nghe: Kể chuyện Ngày như thế nào là đẹp?

Châu chấu thích ngày nắng, giun đất lại thích điều kiện ẩm ướt. Kiến không vội đánh giá chỉ theo thời tiết mà nhìn vào việc mình làm được trong cả ngày. Cuộc trò chuyện cho thấy một ngày đẹp có thể được hiểu theo nhiều cách. Niềm vui còn đến từ công việc có ích và nỗ lực của bản thân.

Thực hành: Kể theo ý kiến châu chấu, ý kiến giun đất và cách nghĩ của kiến. Nói một ngày em thấy có ý nghĩa và nêu việc làm làm căn cứ.

Người nghe không ngắt lời; sau lượt nói, nhắc lại ý chính và hỏi một điều muốn biết. Người nói phân biệt bản tóm lược với nguyên văn, không thêm chi tiết rồi nhận là có trong tác phẩm.

Viết: Nghe – viết: Ngày như thế nào là đẹp?

Giải nghĩa để chọn từ: rán là làm chín trong dầu/mỡ; dán là gắn bằng chất dính; gián là một loài côn trùng. Không nhầm thao tác với tên con vật.

Mục trong sách được luyện bằng đoạn thực hành mới sau để không sao chép tác phẩm. Đọc/nghe cả đoạn, chú ý tên riêng, tiếng dễ lẫn; viết từng cụm rồi soát lại theo bản mẫu. Với nhớ–viết, học một cụm ngắn của đoạn nguyên bản, che đi rồi viết lại; không biến thành bài chép nhìn.

Đoạn mẫu nguyên bản để luyện: Thảo muốn gọi hỏi bài nhưng nhớ gia đình bạn thường ăn tối lúc bảy giờ. Em gửi lời nhắn hỏi khi nào tiện rồi chờ.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Châu chấu thích ngày nắng, giun đất lại thích điều kiện ẩm ướt. Kiến không vội đánh giá chỉ theo thời tiết mà nhìn vào việc mình làm được trong cả ngày. Cuộc trò chuyện cho thấy một ngày đẹp có thể được hiểu theo nhiều cách. Niềm vui còn đến từ công việc có ích và nỗ lực của bản thân.

    Giá trị một ngày còn ở cách mình sống và làm việc, không chỉ trời nắng hay mưa.

Từ vựng

  • nỗ lực

    cố gắng dùng sức và ý chí

  • đánh giá

    nhận xét dựa trên một tiêu chí hoặc căn cứ

Ghi nhớ

Giá trị một ngày còn ở cách mình sống và làm việc, không chỉ trời nắng hay mưa.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngày như thế nào là đẹp? — bản tóm lược

    Châu chấu thích ngày nắng, giun đất lại thích điều kiện ẩm ướt. Kiến không vội đánh giá chỉ theo thời tiết mà nhìn vào việc mình làm được trong cả ngày. Cuộc trò chuyện cho thấy một ngày đẹp có thể được hiểu theo nhiều cách. Niềm vui còn đến từ công việc có ích và nỗ lực của bản thân.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Ngày như thế nào là đẹp?” (V. Ô-xê-ê-va; bản dịch Thúy Toàn) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Kiến gắn một ngày đẹp với điều gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Cuộc gọi đúng lúc — văn bản nguyên bản

    Thảo muốn gọi hỏi bài nhưng nhớ gia đình bạn thường ăn tối lúc bảy giờ. Em gửi lời nhắn hỏi khi nào tiện rồi chờ. Tám giờ, bạn đồng ý gọi. Thảo chào, giới thiệu tên và nói điều cần hỏi, không bật loa khi chưa xin phép. Cuộc gọi ngắn mà đủ ý. Trước khi kết thúc, em nhắc lại phần đã hiểu và cảm ơn, để cả hai biết không còn câu hỏi nào bị bỏ sót.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Hai bạn gọi lúc mấy giờ?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao Thảo hỏi trước thời gian tiện gọi?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Cuộc gọi đúng lúc” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Hai bạn gọi lúc tám giờ.
    2. 2Thảo nhắc lại ý và cảm ơn.
    3. 3Thảo hỏi lúc nào tiện gọi.
  8. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    giấy vào vở bằng hồ.

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn cách hoàn thành đúng nghĩa cụm đầu: … giấy vào vở bằng hồ.

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Nghe bản kể/lời nói rồi thực hiện: Kể theo ý kiến châu chấu, ý kiến giun đất và cách nghĩ của kiến. Nói một ngày em thấy có ý nghĩa và nêu việc làm làm căn cứ.

    Phần nội dung nói và phát âm cần người lớn đánh giá, không có chấm tự động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 2Tự luận

    Nghe – viết đoạn nguyên bản. Dùng nút nghe, viết vào vở; nghe lượt cuối để soát, nộp ảnh bài viết. Không cần viết lại tác phẩm trong sách.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Cuộc gọi đúng lúc

    Thảo muốn gọi hỏi bài nhưng nhớ gia đình bạn thường ăn tối lúc bảy giờ. Em gửi lời nhắn hỏi khi nào tiện rồi chờ. Tám giờ, bạn đồng ý gọi. Thảo chào, giới thiệu tên và nói điều cần hỏi, không bật loa khi chưa xin phép. Cuộc gọi ngắn mà đủ ý. Trước khi kết thúc, em nhắc lại phần đã hiểu và cảm ơn, để cả hai biết không còn câu hỏi nào bị bỏ sót.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay