Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 8. Bài học từ cuộc sống

Bài 12. Tay trái và tay phải

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Tay trái và tay phải.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Luyện dấu gạch ngang · hỏi bằng gì và thực hiện yêu cầu viết.

Bài giảng

Đọc: Tay trái và tay phải

Tay trái và tay phải — bản tóm lược

Tay phải cho rằng mình làm nhiều việc nặng nên trách tay trái. Khi tay trái ngừng phối hợp, tay phải mới thấy những việc hằng ngày trở nên khó khăn. Lời xin lỗi mở đường cho hai tay cùng làm việc trở lại. Câu chuyện nhân hoá làm rõ giá trị của mỗi phần đóng góp, kể cả phần ít được chú ý.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Tay trái và tay phải” (Lý Thị Minh Hà) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Không xem nhẹ đóng góp của người khác; biết xin lỗi và hợp tác.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Lời xin lỗi ở ban công

Vì muốn nhìn rõ chim sẻ, Nam gõ mạnh vào lan can. Chim giật mình bay đi, bỏ lại mấy cọng rơm. Chị nói con vật cần nơi yên tĩnh để làm tổ. Nam buồn, hứa từ nay sẽ đứng xa. Bạn cùng chị đặt chậu cây vào góc an toàn rồi quan sát qua cửa, không cho thức ăn lạ. Khi chim quay lại, Nam không reo to mà mỉm cười. Bạn hiểu lời xin lỗi cần được thể hiện bằng cách làm khác.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang · Hỏi bằng gì

Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấu lượt nói. Câu hỏi bằng gì tìm vật liệu hoặc phương tiện: “Hộp làm bằng gì?” hỏi chất liệu; “Em viết bằng gì?” hỏi dụng cụ. Cần phân biệt hai nghĩa theo cả câu.

Ví dụ và cách dùng: “Hộp làm bằng bìa.” khác “Em cắt bìa bằng kéo.”. Khi nhận xét nhân vật, nêu điều thích/chưa đồng tình và dùng chi tiết; chê hành động không có nghĩa xúc phạm người.

Luyện viết đoạn và tự sửa

Viết 4–5 câu nêu lí do thích hoặc chưa đồng tình với một nhân vật đã đọc, dẫn một chi tiết và bài học của em.

Cách làm: ghi ý theo yêu cầu; viết câu đủ ý; đọc lại để kiểm tra nội dung, trình tự, từ, chữ hoa và dấu câu. Góp ý về một điểm đã rõ và một điểm cần sửa; người viết tự quyết định cách sửa hợp lí.

Bài mẫu nguyên bản:

Em chưa đồng tình với lời trách ban đầu của tay phải. Bạn chỉ thấy việc của mình nặng mà chưa nhìn ra đóng góp của tay trái. Khi biết xin lỗi, tay phải đã thay đổi. Em học cách hỏi và hiểu phần việc của bạn trước khi phê bình.

Đọc mở rộng: một việc làm tốt

Tìm thêm một bài phù hợp về một việc làm tốt. Có thể bắt đầu bằng văn bản nguyên bản dưới đây.

Lời xin lỗi ở ban công

Vì muốn nhìn rõ chim sẻ, Nam gõ mạnh vào lan can. Chim giật mình bay đi, bỏ lại mấy cọng rơm. Chị nói con vật cần nơi yên tĩnh để làm tổ. Nam buồn, hứa từ nay sẽ đứng xa. Bạn cùng chị đặt chậu cây vào góc an toàn rồi quan sát qua cửa, không cho thức ăn lạ. Khi chim quay lại, Nam không reo to mà mỉm cười. Bạn hiểu lời xin lỗi cần được thể hiện bằng cách làm khác.

Phiếu đọc: tên bài; tác giả/nguồn; ngày đọc; người/vật/việc chính; một chi tiết thú vị và lí do; câu hỏi muốn tìm hiểu thêm. Đọc cho bạn nghe một ý, nghe bạn hỏi rồi bổ sung; không chép toàn bài hiện đại vào phiếu.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Tay phải cho rằng mình làm nhiều việc nặng nên trách tay trái. Khi tay trái ngừng phối hợp, tay phải mới thấy những việc hằng ngày trở nên khó khăn. Lời xin lỗi mở đường cho hai tay cùng làm việc trở lại. Câu chuyện nhân hoá làm rõ giá trị của mỗi phần đóng góp, kể cả phần ít được chú ý.

    Không xem nhẹ đóng góp của người khác; biết xin lỗi và hợp tác.

Từ vựng

  • phối hợp

    cùng làm ăn ý để công việc đạt kết quả

  • đóng góp

    phần công sức hoặc điều có ích dành cho việc chung

Ghi nhớ

Không xem nhẹ đóng góp của người khác; biết xin lỗi và hợp tác.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tay trái và tay phải — bản tóm lược

    Tay phải cho rằng mình làm nhiều việc nặng nên trách tay trái. Khi tay trái ngừng phối hợp, tay phải mới thấy những việc hằng ngày trở nên khó khăn. Lời xin lỗi mở đường cho hai tay cùng làm việc trở lại. Câu chuyện nhân hoá làm rõ giá trị của mỗi phần đóng góp, kể cả phần ít được chú ý.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Tay trái và tay phải” (Lý Thị Minh Hà) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tay phải nhận ra điều gì khi làm một mình?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Lời xin lỗi ở ban công — văn bản nguyên bản

    Vì muốn nhìn rõ chim sẻ, Nam gõ mạnh vào lan can. Chim giật mình bay đi, bỏ lại mấy cọng rơm. Chị nói con vật cần nơi yên tĩnh để làm tổ. Nam buồn, hứa từ nay sẽ đứng xa. Bạn cùng chị đặt chậu cây vào góc an toàn rồi quan sát qua cửa, không cho thức ăn lạ. Khi chim quay lại, Nam không reo to mà mỉm cười. Bạn hiểu lời xin lỗi cần được thể hiện bằng cách làm khác.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Nam làm gì khiến chim bay đi?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Điều gì cho thấy Nam thay đổi?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Lời xin lỗi ở ban công” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Nam đứng xa khi chim quay lại.
    2. 2Nam làm chim giật mình.
    3. 3Chị giải thích chim cần yên tĩnh.
  8. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối câu hỏi với thông tin đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu hỏi “Bàn làm bằng gì?” muốn biết:

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết 4–5 câu nêu lí do thích hoặc chưa đồng tình với một nhân vật đã đọc, dẫn một chi tiết và bài học của em.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đọc văn bản mở rộng sau, lập phiếu đọc rồi chia sẻ một chi tiết có căn cứ với người lớn hoặc bạn. Các đoạn dưới đây do nhóm biên soạn viết mới; phần kể dân gian được tóm lược bằng lời mới.

    Lời xin lỗi ở ban công

    Vì muốn nhìn rõ chim sẻ, Nam gõ mạnh vào lan can. Chim giật mình bay đi, bỏ lại mấy cọng rơm. Chị nói con vật cần nơi yên tĩnh để làm tổ. Nam buồn, hứa từ nay sẽ đứng xa. Bạn cùng chị đặt chậu cây vào góc an toàn rồi quan sát qua cửa, không cho thức ăn lạ. Khi chim quay lại, Nam không reo to mà mỉm cười. Bạn hiểu lời xin lỗi cần được thể hiện bằng cách làm khác.

    Phiếu đọc: tên bài; tác giả/nguồn; ngày đọc; người/vật/việc chính; một chi tiết thú vị và lí do; câu hỏi muốn tìm hiểu thêm. Đọc cho bạn nghe một ý, nghe bạn hỏi rồi bổ sung; không chép toàn bài hiện đại vào phiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Lời xin lỗi ở ban công

    Vì muốn nhìn rõ chim sẻ, Nam gõ mạnh vào lan can. Chim giật mình bay đi, bỏ lại mấy cọng rơm. Chị nói con vật cần nơi yên tĩnh để làm tổ. Nam buồn, hứa từ nay sẽ đứng xa. Bạn cùng chị đặt chậu cây vào góc an toàn rồi quan sát qua cửa, không cho thức ăn lạ. Khi chim quay lại, Nam không reo to mà mỉm cười. Bạn hiểu lời xin lỗi cần được thể hiện bằng cách làm khác.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay