Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 8. Bài học từ cuộc sống

Bài 10. Quả hồng của thỏ con

Mục tiêu bài học

  • Đọc và nêu được nội dung, chi tiết chính của bài Quả hồng của thỏ con.
  • Giải nghĩa từ, đọc một văn bản nguyên bản và trả lời bằng căn cứ.
  • Luyện từ gần nghĩa, sắc xanh · dấu gạch ngang và thực hiện yêu cầu viết.

Bài giảng

Đọc: Quả hồng của thỏ con

Quả hồng của thỏ con — bản tóm lược

Thỏ con chăm một quả hồng từ lúc chưa chín. Khi có thể hưởng thành quả, thỏ thấy đàn chim đang đói và sẵn lòng nhường phần quý của mình. Ngày sau, chim dẫn thỏ tới nơi có nhiều hồng. Niềm vui được nhân lên nhờ sự sẻ chia tự nguyện, không phải vì thỏ tính trước một món lợi.

Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Quả hồng của thỏ con” (Hà Nhi) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

Đọc hiểu và cách đọc thành tiếng

Chia sẻ xuất phát từ lòng tốt; điều đáng quý không phải đòi được trả ơn.

Cách tìm ý: xác định người/sự vật chính; tìm chi tiết trả lời câu hỏi; nối chi tiết với điều tác giả muốn gợi. Chỉ kết luận từ điều đã đọc, không thay bằng điều mình đoán.

Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo dấu câu và các cụm có nghĩa. Với lời người nói, phân biệt giọng nhưng không hét. Sau khi đọc, tự kể nội dung bằng 2–3 câu, rồi kiểm tra xem có thêm điều văn bản không nói không.

Bài đọc thực hành nguyên bản: Một thói quen tốt

Đầu tháng, Minh rủ bạn cùng vận động mỗi buổi sáng. Các bạn nhờ cô hướng dẫn bài tập nhẹ, chọn sân bằng phẳng và uống nước vừa đủ. Tuần đầu có hôm Minh muốn ngủ thêm, Lan gọi bạn ra tập cùng. Sau hai tuần, Minh thấy mình vui và tỉnh táo khi vào lớp. Bạn cảm ơn Lan, rồi đề nghị tiếp tục ghi lịch tập thay vì chỉ cố gắng trong vài ngày đầu.

(Văn bản mới của nhóm biên soạn, dùng để luyện đọc độc lập.)

Luyện từ và câu: Từ gần nghĩa, sắc xanh · Dấu gạch ngang

Từ gần nghĩa có thể giúp tránh lặp nhưng phải đúng sắc thái: tốt bụng, nhân hậu cùng nói về lòng tốt. Xanh non, xanh đậm, xanh biếc gợi sắc độ khác nhau. Dấu gạch ngang ở đầu dòng thường đánh dấu lời nói trực tiếp trong đối thoại.

Ví dụ và cách dùng: Đối thoại: “– Bạn cần giúp gì không?” Mỗi lượt nói bắt đầu một dòng mới. Nhận xét nhân vật nên căn cứ hành động, không suy ra tốt xấu từ dáng vẻ.

Luyện viết đoạn và tự sửa

Viết 4–5 câu nêu lí do em thích hoặc chưa đồng tình với nhân vật thỏ trong Quả hồng của thỏ con. Dùng chi tiết, không đòi mọi người phải có cùng cảm xúc.

Cách làm: ghi ý theo yêu cầu; viết câu đủ ý; đọc lại để kiểm tra nội dung, trình tự, từ, chữ hoa và dấu câu. Góp ý về một điểm đã rõ và một điểm cần sửa; người viết tự quyết định cách sửa hợp lí.

Bài mẫu nguyên bản:

Em quý thỏ vì đã nghĩ tới đàn chim đang đói. Quả hồng là thứ thỏ chăm từ lâu nhưng bạn vẫn chia sẻ. Em không nghĩ lòng tốt phải được trả bằng nhiều quà. Việc làm ấy khiến em muốn biết nhường phần phù hợp của mình cho người cần.

Viết: Ôn chữ viết hoa R, S

R cần rõ thân, bụng trên và nhánh; S chú ý nét cong đổi hướng để không nhầm chữ khác.

Viết chữ hoa cỡ nhỏ trên ô li theo mẫu chữ viết tay đã học; quan sát điểm đặt, hướng đi, điểm dừng. Phần thân chữ hoa thông thường cao 2,5 li; chữ có phần kéo xuống phải giữ phần kéo đúng mẫu, không cắt ngắn. Viết chậm một chữ để kiểm tra trước khi viết cả dòng.

Từ luyện nguyên bản: Rạng, Sơn. Viết hoa đầu câu và tên riêng, giữ dấu phụ và dấu thanh tách rõ. Người lớn đánh giá trực tiếp nét, độ cao, khoảng cách; không chấm tự động hình dạng chữ.

Câu luyện nguyên bản: Rạng và Sơn cùng tập vẽ.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm ý nghĩa bài đọc từ chi tiết, không đoán ngoài bài.

    Xem lời giải

    Thỏ con chăm một quả hồng từ lúc chưa chín. Khi có thể hưởng thành quả, thỏ thấy đàn chim đang đói và sẵn lòng nhường phần quý của mình. Ngày sau, chim dẫn thỏ tới nơi có nhiều hồng. Niềm vui được nhân lên nhờ sự sẻ chia tự nguyện, không phải vì thỏ tính trước một món lợi.

    Chia sẻ xuất phát từ lòng tốt; điều đáng quý không phải đòi được trả ơn.

Từ vựng

  • thành quả

    kết quả có được sau công sức

  • tự nguyện

    tự muốn làm, không bị ép

Ghi nhớ

Chia sẻ xuất phát từ lòng tốt; điều đáng quý không phải đòi được trả ơn.

Dễ nhầm

  • Không coi phần tóm lược là nguyên văn; không thêm chi tiết tưởng tượng vào câu trả lời về điều bài đã kể.
  • Một ý kiến riêng được chấp nhận khi có lí do và không mâu thuẫn dữ kiện; phần nói, chữ viết tay, đoạn văn cần người lớn nhận xét.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Quả hồng của thỏ con — bản tóm lược

    Thỏ con chăm một quả hồng từ lúc chưa chín. Khi có thể hưởng thành quả, thỏ thấy đàn chim đang đói và sẵn lòng nhường phần quý của mình. Ngày sau, chim dẫn thỏ tới nơi có nhiều hồng. Niềm vui được nhân lên nhờ sự sẻ chia tự nguyện, không phải vì thỏ tính trước một món lợi.

    Tóm lược do nhóm biên soạn viết lại từ bài “Quả hồng của thỏ con” (Hà Nhi) trong Tiếng Việt 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây không phải nguyên văn tác phẩm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thỏ nhường quả hồng cho ai?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối từ trong chủ đề với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Đọc ngữ liệu

    Một thói quen tốt — văn bản nguyên bản

    Đầu tháng, Minh rủ bạn cùng vận động mỗi buổi sáng. Các bạn nhờ cô hướng dẫn bài tập nhẹ, chọn sân bằng phẳng và uống nước vừa đủ. Tuần đầu có hôm Minh muốn ngủ thêm, Lan gọi bạn ra tập cùng. Sau hai tuần, Minh thấy mình vui và tỉnh táo khi vào lớp. Bạn cảm ơn Lan, rồi đề nghị tiếp tục ghi lịch tập thay vì chỉ cố gắng trong vài ngày đầu.

  5. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Ai nhắc Minh ra tập cùng?

  6. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao cần tiếp tục ghi lịch tập?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba việc trong bài “Một thói quen tốt” theo đúng trình tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Lan nhắc Minh cùng tập.
    2. 2Minh đề nghị giữ lịch đều.
    3. 3Các bạn học bài tập nhẹ.
  8. Câu 6Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Từ gần nghĩa với nhân hậu là:

  9. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dấu gạch ngang đầu dòng trong đoạn đối thoại dùng để:

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết 4–5 câu nêu lí do em thích hoặc chưa đồng tình với nhân vật thỏ trong Quả hồng của thỏ con. Dùng chi tiết, không đòi mọi người phải có cùng cảm xúc.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 2Tự luận

    Luyện viết tay các chữ R, S và các từ Rạng, Sơn. Viết thêm một câu có chữ hoa vừa luyện ở đầu câu hoặc trong tên riêng; chụp bài để người lớn nhận xét nét chữ. Có thể chọn một câu mẫu dưới phần bài làm tham khảo.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản thực hành sau rồi tự kể một ý chính.

    Một thói quen tốt

    Đầu tháng, Minh rủ bạn cùng vận động mỗi buổi sáng. Các bạn nhờ cô hướng dẫn bài tập nhẹ, chọn sân bằng phẳng và uống nước vừa đủ. Tuần đầu có hôm Minh muốn ngủ thêm, Lan gọi bạn ra tập cùng. Sau hai tuần, Minh thấy mình vui và tỉnh táo khi vào lớp. Bạn cảm ơn Lan, rồi đề nghị tiếp tục ghi lịch tập thay vì chỉ cố gắng trong vài ngày đầu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay