Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 5. Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ

Bài 35. Luyện tập chung

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài luyện tập chung.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

30. mm dùng để đo độ dài nhỏ. Quan hệ cần nhớ: 1 cm = 10 mm. Đổi từ cm sang mm, nhân với 10; đổi ngược lại khi chia hết, chia cho 10.

Minh hoạ bài 30

31. g dùng để đo khối lượng. Quan hệ cần nhớ: 1 kg = 1000 g. Đổi từ kg sang g, nhân với 1000; đổi ngược lại khi chia hết, chia cho 1000.

32. ml dùng để đo dung tích. Quan hệ cần nhớ: 1 l = 1000 ml. Đổi từ l sang ml, nhân với 1000; đổi ngược lại khi chia hết, chia cho 1000.

33. Nhiệt độ cho biết mức độ nóng, lạnh. Đơn vị thường dùng là độ C, viết °C. Dụng cụ đo là nhiệt kế. Đọc số tại vị trí cột chất lỏng hoặc số hiện trên nhiệt kế điện tử.

Minh hoạ bài 33

34. Thực hành đo độ dài bằng mm, khối lượng bằng g, dung tích bằng ml và nhiệt độ bằng °C. Ghi dụng cụ, đơn vị và hai lần đo để đối chiếu.

Cách làm và tự kiểm tra

Tự ôn theo ba lượt: (1) nhắc lại cách làm và đơn vị; (2) giải độc lập không nhìn đáp án; (3) kiểm tra bằng phép tính ngược, dụng cụ hoặc dữ kiện.

Mi-li-mét là đơn vị đo độ dài nhỏ. Một xăng-ti-mét có 10 khoảng mi-li-mét. Đo từ vạch 0, không đo từ mép nhựa nếu mép không trùng 0. Độ dày thẻ giấy phù hợp với mm; chiều dài sân trường phù hợp với m.

Gam là đơn vị khối lượng nhỏ hơn ki-lô-gam. Cân gói trà, chiếc bánh nhỏ thường dùng gam. Khi cộng, trừ, so sánh, đưa về cùng một đơn vị rồi tính. Chỉ ghi số cân đo được, không đoán bằng mắt.

Mi-li-lít là đơn vị dung tích nhỏ hơn lít. Một chai nhỏ có thể đựng 250 ml. Vạch đo trên ca cho biết dung tích; không so mức nước ở hai bình có hình dạng khác nhau để kết luận dung tích. Không tự nếm chất lỏng lạ.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    1 cm 25 mm bằng bao nhiêu mm?

    Xem lời giải

    10 + 25 = 35 (mm).

  2. Ví dụ 2

    Có 1000 g, đã dùng 275 g. Còn bao nhiêu g?

    Xem lời giải

    1000 − 275 = 725 (g).

  3. Ví dụ 3

    Có 1000 ml, đã dùng 275 ml. Còn bao nhiêu ml?

    Xem lời giải

    1000 − 275 = 725 (ml).

Ghi nhớ

30. mm dùng để đo độ dài nhỏ. Quan hệ cần nhớ: 1 cm = 10 mm. Đổi từ cm sang mm, nhân với 10; đổi ngược lại khi chia hết, chia cho 10.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    2 cm bằng bao nhiêu mm?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    1 kg bằng bao nhiêu g?

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    1 l bằng bao nhiêu ml?

  4. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đơn vị đo nhiệt độ là:

  5. Câu 5Mức 1Trả lời ngắn

    3 cm bằng bao nhiêu mm?

  6. Câu 6Mức 1Trả lời ngắn

    Có 250 g và thêm 150 g. Tổng bao nhiêu g?

  7. Câu 7Mức 1Trả lời ngắn

    Có 250 ml và thêm 150 ml. Tổng bao nhiêu ml?

  8. Câu 8Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dụng cụ đo nhiệt độ là:

  9. Câu 9Mức 2Trả lời ngắn

    40 mm bằng bao nhiêu cm?

  10. Câu 10Mức 2Trả lời ngắn

    1000 g bằng bao nhiêu kg?

  11. Câu 11Mức 2Trả lời ngắn

    1000 ml bằng bao nhiêu l?

  12. Câu 12Mức 2Trả lời ngắn

    Buổi sáng 23 °C, buổi trưa 30 °C. Tăng bao nhiêu độ C?