Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 6. Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000

Bài 36. Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số: đặt tính thẳng hàng đơn vị rồi nhân lần lượt từ phải sang trái. Tích ở mỗi hàng có hai chữ số thì viết đơn vị, nhớ phần chục sang hàng kế tiếp.

Cách làm và tự kiểm tra

Ví dụ 213 × 3: nhân từng chữ số của 213 với 3, cộng số nhớ trước khi viết. Có thể tách 213 theo hàng để kiểm tra. Trong bài toán, mỗi nhóm có như nhau thì lấy số trong một nhóm nhân số nhóm. Kết quả phải không vượt phạm vi 1000.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính 213 × 3.

    Xem lời giải

    213 × 3 = 639. Các chữ số phải được tính theo giá trị hàng.

Ghi nhớ

Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số: đặt tính thẳng hàng đơn vị rồi nhân lần lượt từ phải sang trái. Tích ở mỗi hàng có hai chữ số thì viết đơn vị, nhớ phần chục sang hàng kế tiếp.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 213 × 3.

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 214 × 3.

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Tính: 215 × 3.

  4. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Kết quả của 216 × 3 là:

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    217 × 3 =

  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Mỗi khay có 213 cây giống. 3 khay có bao nhiêu cây?

  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xét các kết quả sau.

    ÝĐúngSai
    a)213 × 3 = 639
    b)214 × 3 = 643
  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Tính 213 × 3 bằng cách đặt tính, rồi dùng một cách khác để kiểm tra.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay