Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 6. Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000

Bài 37. Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

Chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số: chia lần lượt từ trái sang phải, mỗi lượt gồm chia, nhân, trừ rồi hạ chữ số tiếp theo.

Cách làm và tự kiểm tra

Ở mỗi lượt, số dư phải bé hơn số chia. Khi đã hạ một chữ số mà chưa đủ chia, cần viết 0 vào thương ở hàng tương ứng. Kiểm tra: thương × số chia + số dư = số bị chia. Phép chia hết có số dư bằng 0.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính 648 : 3.

    Xem lời giải

    648 : 3 = 216. 216 × 3 = 648, vậy phép chia chính xác.

Ghi nhớ

Chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số: chia lần lượt từ trái sang phải, mỗi lượt gồm chia, nhân, trừ rồi hạ chữ số tiếp theo.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 648 : 3.

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 651 : 3.

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Tính: 654 : 3.

  4. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Kết quả của 657 : 3 là:

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    660 : 3 =

  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Có 648 quyển vở chia đều cho 3 lớp. Mỗi lớp được bao nhiêu quyển?

  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xét các kết quả sau.

    ÝĐúngSai
    a)648 : 3 = 216
    b)651 : 3 = 218
  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Tính 648 : 3 bằng cách đặt tính, rồi dùng một cách khác để kiểm tra.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay